- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T và ông Phàng Lầm D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH TÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1277/2020/QĐST-HNGĐ | Bình Tân, ngày 07 tháng 09 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số số 570/2020/TLST-HNGĐ ngày 12/05/2020, giữa:
Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1997. Địa chỉ: 92 thôn 6, xã L, huyện A, tỉnh Đ - Là nguyên đơn.
Ông Phàng Lầm D, sinh năm: 1982. Địa chỉ: Số 65/68 đường số S, khu phố 25, phường H, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh - Là bị đơn.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự tự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc thụ lý số 570/2020/TLST-HNGĐ ngày 12/05/2020.
XÉT THẤY:
Sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ việc là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T và ông Phàng Lầm D.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân:
Bà Nguyễn Thị T và ông Phàng Lầm D thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 427, quyển số 03/2015 do Ủy ban nhân dân phường H, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh chứng nhận ngày 23/12/2015 không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.
2.2. Về con chung:
- Các bên cùng xác nhận có 01 con chung là Phàng Tiên Đ, sinh ngày 02/10/2016.
- Sau khi ly hôn giao con chung cháu Phàng Tiên Đ cho bà Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng.
- Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng đối với bà Phàng Lầm D cho đến khi có đơn yêu cầu.
Người không được trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con sau này theo quy định tại Điều 83, Điều 84 và Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó theo quy định tại Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Các bên cùng xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Bà Nguyễn Thị T tự nguyện chịu án phí hôn nhân sơ thẩm 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí. Được trừ vào số tiền án phí đã nộp theo Biên lai tạm ứng án phí số 0065450 ngày 12/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị T đã nộp đủ và được nhận lại số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền án phí chênh lệch.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND quận Bình Tân; - Chi cục THADS quận Bình Tân; - Các đương sự; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc. | THẨM PHÁN Trương Công Vũ |