- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Lấm-Phạm Văn Thủ"
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 127/2023/HNGĐ-ST Ngày: 25-7-2023 V/v “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hoài Hận
- Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trịnh Hữu Hiệp
Ông Trần Huy Quang.
- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Như Ý, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.
Ngày 25 tháng 7 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 168/2023/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2023 về tranh chấp hôn nhân và gia đình, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 129/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1984 (xin vắng mặt)
- Bị đơn: Ông Phạm Văn T, sinh năm 1980 (Tên gọi khác: Chăng) (vắng
mặt)
Cùng địa chỉ cư trú: Ấp 8, xã Khánh Hoà, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Quá trình tham gia tố tụng nguyên đơn bà Nguyễn Thị L trình bày: Năm 2002 bà và ông Phạm Văn T tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn theo quy định. Trong thời gian chung sống, vợ chồng luôn bất đồng quan điểm sống, nên thường xuyên phát sinh mâu thuẫn dẫn đến ông T thường xuyên kiếm chuyện hành hung và xúc phạm bà nhiều lần. Nay bà nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng nên yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với ông Phạm Văn T; Về con chung, có 03 người con chung tên Phạm Văn Toã, sinh năm 2002; Phạm Văn Tường, sinh năm 2005 và Phạm Văn Thép, sinh ngày 15/01/2017. Khi ly hôn bà yêu cầu được trực tiếp nuôi người con tên Phạm Văn Thép và không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con. Đối với 02 người con chung tên Phạm Văn Toã, Phạm Văn Tường đã trên 18 tuổi, nên bà không yêu cầu Toà án giải quyết; Về tài sản chung, tự thoả thuận; Về nợ chung, không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đồng thời, bà L có đơn đề nghị Toà án xét xử vắng mặt.
* Đối với bị đơn ông Phạm Văn T, Tòa án đã tống đạt triệu tập hợp lệ tham gia hòa giải, xét xử nhưng ông T vắng mặt không có lý do và không trình bày ý kiến đối với yêu cầu của bà L.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Bà Nguyễn Thị L khởi kiện yêu cầu ly hôn đối với ông Phạm Văn T, địa chỉ ấp 8, xã Khánh Hoà, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau là tranh chấp hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện U Minh theo quy định tại khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Bà L có đơn xin xét xử vắng mặt, ông T vắng mặt không có lý do, Tòa án căn cứ vào điểm a, b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bà L và ông T.
Về quan hệ hôn nhân: Bà L với ông T tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2002, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Khánh Hoà, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau. Do đó, hôn nhân giữa bà L với ông T là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ. Bà L yêu cầu ly hôn do phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống và vợ chồng thường xuyên cự cãi nhau. Ông T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng để triệu tập tham gia phiên hòa giải nhưng ông T không có ý kiến gì đối với yêu cầu ly hôn của bà L. Từ đó, cho thấy mâu thuẫn giữa bà L với ông T đã trầm trọng, quan hệ hôn nhân không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử cho bà L với ông T ly hôn với nhau.
Về con chung: Xét thấy người con chung tên Phạm Văn Thép hiện đang sống chung với bà L và cháu Thép có nguyện vọng sống chung với bà L. Mặt khác, ông Việt không có ý kiến đối với yêu cầu nuôi con của bà L. Do đó, để đảm bảo cho con chung phát triển ổn định về mặt tâm sinh lý nên Hội đồng xét xử giao người con chung tên Phạm Văn Thép cho bà L tiếp tục, trực tiếp nuôi dưỡng.
Đối với 02 người con chung tên Phạm Văn Toã, sinh năm 2002 và Phạm Văn Tường, sinh năm 2005 đã trên 18 tuổi và có khả năng lao động, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Bà L không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà L xác định tài sản chung tự thoả thuận và không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông T không có ý kiến đối với tài sản chung, nợ chung nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét. Trường hợp sau này các bên có xảy ra tranh chấp thì có quyền khởi kiện bằng một vụ kiện khác theo quy định của pháp luật.
Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm bà L phải nộp 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: khoản 1 Điều 28; điểm a, khoản 1 Điều 35; điểm a, khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm a, b, khoản 2 Điều 227; Điều 228 Điều 271 và Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 53, 56, 57, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 5 Điều 27, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
* Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Nguyễn Thị L với ông Phạm Văn T.
2. Về con chung: Giao người con chung tên Phạm Văn Thép, sinh ngày 15/01/2017 cho bà Nguyễn Thị L tiếp tục, trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Phạm Văn T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
3. Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm bà Nguyễn Thị L phải nộp số tiền 300.000 đồng, ngày 29 tháng 5 năm 2023 bà L đã dự nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011215 của Chi cục thi hành án dân sự huyện U Minh, tỉnh Cà Mau được đối trừ chuyển thu án phí.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Án xử sơ thẩm bà Nguyễn Thị L, ông Phạm Văn T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện U Minh, tỉnh Cà Mau; - UBND xã Khánh Hoà, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện U Minh, tỉnh Cà Mau; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, văn thư. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Hoài Hận |