vanban.org

Bản án 127/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lại Ngọc Đ. Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Lại Ngọc Đ ly hôn với ông Trần Minh N. Giấy chứng nhận kết hôn số 78 ngày 17/12/2002 do Ủy ban nhân dân xã L, huyện C, tỉnh An Giang cấp, không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Lại Ngọc Đ khởi kiện vụ án tranh chấp về ly hôn với ông Trần Minh N"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 127/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 16-5-2023
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Hùng

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Ly;

2. Bà Nguyễn Thị Hồng Huệ.

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Thảo, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: không tham gia.

Trong ngày 16 tháng 5 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 84/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2023 về tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 205/2023/QĐXX-ST ngày 07 tháng 4 năm 2023, Quyết định hoãn phiên tòa số 220/2023/QĐST-HNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2023, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Lại Ngọc Đ, sinh năm 1976; địa chỉ: số 66, tổ 02, ấp L, xã L, huyện C, tỉnh An Giang; có văn bản xin vắng mặt.

2. Bị đơn: Ông Trần Minh N, sinh năm 1970; địa chỉ: số 66, tổ 02, ấp L, xã L, huyện C, tỉnh An Giang; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn bà Lại Ngọc Đ trình bày: Bà Lại Ngọc Đ là nguyên đơn yêu cầu được ly hôn với ông Trần Minh N. Vì tính tình vợ chồng không phù hợp, thường ra cự cãi mâu thuẫn, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, đời sống hôn nhân không đạt được, hiện tại vợ chồng không còn chung sống với nhau từ tháng 6/2022. Vợ chồng có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện C, tỉnh An Giang ngày 17/12/2002; Về con chung: có 02 con chung tên Trần Thị Cẩm T, sinh ngày 24/5/1992 và Trần Thị Cẩm L, sinh ngày 07/5/2003 (đã trưởng thành) không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về nợ chung: Không có. Bị đơn ông Trần Minh N không gửi ý kiến cho Tòa án, vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định: [1] Bà Lại Ngọc Đ khởi kiện vụ án tranh chấp về ly hôn với ông Trần Minh N. Ông N có nơi cư trú trên địa bàn huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền. [2] Bà Lại Ngọc Đ có văn bản xin vắng mặt, ông Trần Minh N đã được triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự. [3] Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa bà Lại Ngọc Đ và ông Trần Minh N là hợp pháp vì ông bà có đăng ký kết hôn. Trong cuộc sống chung vợ chồng ông bà sống không hợp nhau, theo nguyên đơn trình bày là phát sinh mâu thuẫn do tính tình vợ chồng không phù hợp, thường ra cự cãi mâu thuẫn, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, đời sống hôn nhân không đạt được, hiện tại vợ chồng không còn chung sống với nhau từ tháng 6/2022. Hội đồng xét xử thấy rằng, ông N, bà Đ không còn sống chung đến nay là một khoảng thời gian dài, làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Đ. [4] Về quan hệ con chung: Bà Lại Ngọc Đ xác định, bà và ông N, vợ chồng có 02 con chung tên Trần Thị Cẩm T, sinh ngày 24/5/1992 và Trần Thị Cẩm L, sinh ngày 07/5/2003 (đã trưởng thành) không yêu cầu Tòa án giải quyết không xét đến. [5] Về quan hệ tài sản chung: Bà Đ khởi kiện xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến. [6] Về nợ chung: Không có nên không xét đến.

Về án phí: Bà Lại Ngọc Đ phải chịu án phí theo quy định của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào,

- Các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lại Ngọc Đ.

1) Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Lại Ngọc Đ ly hôn với ông Trần Minh N. Giấy chứng nhận kết hôn số 78 ngày 17/12/2002 do Ủy ban nhân dân xã L, huyện C, tỉnh An Giang cấp, không còn giá trị pháp lý.

2) Về quan hệ con chung: Bà Lại Ngọc Đ xác định, bà và ông N, vợ chồng có 02 con chung tên Trần Thị Cẩm T, sinh ngày 24/5/1992 và Trần Thị Cẩm L, sinh ngày 07/5/2003 (đã trưởng thành) không yêu cầu Tòa án giải quyết không xét đến.

3) Về quan hệ tài sản chung: Bà Lại Ngọc Đ khởi kiện xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến.

4) Về nợ chung: Không có nên không xét đến.

5) Về án phí: Bà Lại Ngọc Đ phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào tiền tạm nộp án phí đã nộp 300.000đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0013245 ngày 10/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Bà Lại Ngọc Đ đã nộp đủ.

6) Về quyền kháng cáo: Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự có quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm. Đương sự vắng mặt thì thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ