- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Điều 56, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:127/2021/HNGĐ-ST Ngày: 15-11-2021 V/v tranh chấp ly hôn, con chung” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN, TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Hoàng Phong
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Văn Ẩn
2. Bà Thạch Thị Thanh Duyên
- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Ngọc Yến – Thư ký Tòa án nhân nhân huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Cẩm Tú – Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 11 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 246/2021/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2021 về việc: “tranh chấp ly hôn, con chung” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 142/2021/QĐXX-ST ngày 15 tháng 10 năm 2021, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1979 “vắng mặt”.
2. Bị đơn: Anh Lê Hùng Q, sinh năm 1978 “vắng mặt”.
Cùng địa chỉ cư trú: ấp V, xã X, huyện A, tỉnh Vĩnh Long.
3. Người làm chứng:
3.1. Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1950 “vắng mặt”.
Địa chỉ cư trú: ấp C, xã Đ, huyện K, tỉnh Vĩnh Long
3.2. Ông Phạm Văn T, sinh năm 1970 “vắng mặt”.
Địa chỉ cư trú: ấp V, xã T, huyện L, tỉnh Vĩnh Long
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 20/6/2021 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Nguyễn Thị D trình bày: chị và anh Lê Hùng Q xây dựng hôn nhân vào năm 2012, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Q, huyện T, tỉnh Vĩnh Long vào ngày 10/01/2019. Thời gian chung sống hơn 07 năm. Quá trình chung sống lúc đầu vợ chồng sống hạnh phúc, sau này có phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do anh Q nhậu mỗi ngày, không lo làm ăn, thậm chí còn có người phụ nữ khác. Chị đã nhiều lần khuyên ngăn, tâm sự để lo lắng cho gia đình nhưng cũng không được và còn nhiều vấn đề khác gây áp lực cho chị, cũng chính vì vậy mà chị và anh Q thường xuyên cải nhau, chị thấy con còn nhỏ nên cố nén nổi buồn trong lòng. Đến ngày 03/5/2019 chị có làm đơn khởi kiện, sau đó chị rút đơn khởi kiện do anh Q hứa sẽ bỏ thói hư tật xấu để lo làm ăn. Hơn hai năm chị và anh Q sống ly thân để suy nghĩa thật kỹ về cuộc sống hôn nhân hiện tại có hợp nhau không, nhưng anh Q vẫn không bỏ mà ngày càng nhiều hơn. Chị xác định không còn tình cảm, mục đích hôn nhân không đạt, không thể hàn gắn lại tình cảm với anh Q nên yêu cầu ly hôn.
Về con chung: chị và anh Q có một con chung Lê Như Ý V, sinh ngày 21/11/2017 hiện đang sống chung với chị, chị yêu cầu được nuôi con chung và không yêu cầu anh Q cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi thụ lý đơn của chị D, Tòa án đã tống đạt thông báo về việc thụ lý vụ án; thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai, chứng cứ và hòa giải cho bị đơn nhưng phía bị đơn anh Q không trả lời ý kiến bằng văn bản về nội dung khởi kiện của nguyên đơn và không đến tham gia phiên họp và hòa giải cho nên không tiến hành phiên họp và hòa giải được giữa các đương sự. Tòa án quyết định đưa vụ án ra xét xử và triệu tập các đương sự đến tham gia phiên tòa sơ thẩm nhiều lần nhưng bị đơn vẫn vắng mặt không lý do.
Tại phiên tòa nguyên đơn có đơn xin vắng mặt, bị đơn vắng mặt không lý do.
Vị đại diện Viện kiểm sát huyện Trà Ôn phát biểu:
Về tố tụng: Tòa án thụ lý vụ án là đúng thẩm quyền. Quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán và trình tự, thủ tục xét xử của Hội đồng xét xử, Thư ký và nguyên đơn, người làm chứng chấp hành đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đối với bị đơn không chấp hành đầy đủ về quyền, nghĩa vụ tố tụng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị áp dụng khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Điều 56, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử cho chị Nguyễn Thị D và anh Lê Hùng Q ly hôn.
Giao con chung tên hai con chung tên Lê Như Ý V, sinh ngày 21/11/2017 cho chị D tiếp tục nuôi dưỡng. Anh Q không phải cấp dưỡng nuôi mỗi người con và anh Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị D nộp 300.000đồng án phí cấp dưỡng nuôi con.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa, qua kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
- Về thẩm quyền giải quyết: Chị Nguyễn Thị D khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Lê Hùng Q, địa chỉ: ấp V, xã H, huyện S, tỉnh Vĩnh Long. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28 và điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện D. Do đó, Tòa án nhân dân huyện E, tỉnh Vĩnh Long thụ lý giải quyết theo thủ tục sơ thẩm là đúng thủ tục tố tụng.
- Về người tham gia tố tụng:
Nguyên đơn chị Nguyễn Thị D có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt nguyên đơn.
Bị đơn anh Lê Hùng Q được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn.
Những người làm chứng có ý kiến trình bày xin vắng mặt. Căn cứ khoản 2 Điều 229 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt người làm chứng.
Về quan hệ hôn nhân:
Chị Nguyễn Thị D và anh Lê Hùng Q kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện G theo giấy chứng nhận kết hôn số: 03 ngày 10/01/2019 và anh chị kết hôn cũng đảm bảo các điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật nên đây là hôn nhân hợp pháp.
Xét lời trình bày của chị D cho rằng, quá trình chung sống lúc đầu vợ chồng sống hạnh phúc, sau này có phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do anh Q thường xuyên nhậu, không lo làm ăn, thậm chí còn có người phụ nữ khác nên vợ chồng thường cự cải, bất đồng ý kiến. sự việc chị đã yêu cầu ly hôn 01 lần nhưng anh Q hứa sẽ bỏ thói hư tật xấu để lo làm ăn nên chị rút đơn khởi kiện. Tuy nhiên đã hơn hai năm chị và anh Q sống ly thân nhưng anh Q vẫn khôngsửa đổi. Chị xác định không còn tình cảm với anh Q nên yêu cầu ly hôn. Xét lời trình bày của chị D phù hợp với chứng cứ, lời khai của người làm chứng mà Tòa án thu thập được. Từ đó, xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã thật sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị D là phù hợp với Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Chị D và anh Q có 01 con chung Lê Như Ý V, sinh ngày 21/11/2017 hiện đang sống chung với chị D. Chị D yêu cầu được nuôi con chung. Xét từ khi ly thân đến nay cháu V sống với chị D cuộc sống cũng đảm bảo và cháu V là con gái, sự chăm sóc của mẹ sẽ tốt hơn. Mặt khác, anh Q cũng không có ý kiến gì về yêu cầu nuôi con của chị D nên việc tiếp tục giao con cho chị D nuôi là có căn cứ, phù hợp Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình nên chấp nhận. Anh Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị D là người rực tiếp nuôi con nhưng không yêu cầu anh Q cấp dưỡng nuôi, anh Q cũng không có ý kiến nên miễn xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị D không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án, sau này có phát sinh tranh chấp sẽ khởi kiện bằng vụ kiện dân sự khác nên miễn xét.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị D nộp 300.000đ án phí ly hôn do yêu cầu của chị D được chấp nhận theo quy định điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xét đề nghị của Kiểm sát viên là có căn cứ so với nhận định trên nên chấp nhận toàn bộ.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228, khoản 2 Điều 229 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Áp dụng: Điều 56, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị D.
1. Về hôn nhân:
Xử cho chị Nguyễn Thị D và anh Lê Hùng Q được ly hôn.
2. Về nuôi con chung:
Tiếp tục giao con chung Lê Như Ý V, sinh ngày 21/11/2017 cho chị Nguyễn Thị D nuôi dưỡng. Anh Lê Hùng Q không phải cấp dưỡng nuôi và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Chị Nguyễn Thị D có nghĩa vụ nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) án phí ly hôn, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) chị D đã nộp theo biên lai thu số 0017041 ngày 21/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Vĩnh Long.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc ngày niêm yết bản án tại nơi cư trú.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện T; - Thi hành án dân sự huyện P; - Uỷ ban nhân dân xã Thuận Thới, huyện O, (Giấy kết hôn số:03, ngày 10/01/2019); - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa ĐÃ KÝ Hồ Hoàng Phong |