vanban.org

Bản án 127/2020/DSPT — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Đắk Lắk Tuyên án 10/07/2020 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 10/07/2020 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n cứ khoản 2 Điều 308, Điều 309 Bộ luậ Tố ụng dân sự.

[1] Chấp nhận mộ phần đơn kháng cáo của ng Hoàng V n C – S a Bản án dân sự sơ hẩm số: 61/2019/DS-ST ngày 21/11/2019, của Tòa án nhân dân huyện Kr ng N ng, ỉnh Đắk Lắk. [1.1] Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty A. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? C n cứ khoản 2 Điều 308, Điều 309 Bộ luậ Tố ụng dân sự.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 127/2020/DS-PT
Ngày 10 - 7 - 2020
V/v Tranh chấp quyền s dụng đấ

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK

-Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Anh Tuấn

Các Thẩm phán:

Ông V n C ng Dần

Bà Nguyễn Thị Hằng

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Duy Nguyên – Thư ký TAND ỉnh Đắk Lắk.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Xuân Linh By - Kiểm sá viên.

Ngày 10 háng 7 n m 2020, ại rụ sở Tòa án nhân dân ỉnh Đắk Lắk xé x phúc hẩm c ng khai vụ án dân sự hụ lý số: 53/2020/TBTL-TA, ngày 15 tháng 01 n m 2020, về việc “Tranh chấp quyền s dụng đấ ”.

Do bản án dân sự sơ hẩm số 61/2019/DS - ST ngày 21/11/2019, của Tòa án nhân dân huyện Kr ng N ng, ỉnh Đắk Lắk có kháng cáo.

Theo Quyế định đưa vụ án ra xé x số: 130/2020/QĐ - PT ngày 01/6/2020 và Quyế định ho n phiên òa số 131/2020/QĐ-PT, ngày 23 háng 6 n m 2020, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty A địa chỉ: h n HT, xã EH, huyện KN, ỉnh Đắk Lắk.

Người đại diện heo ủy quyền: Ông Lương V n D địa chỉ: h n HT, xã EH, huyện KN, ỉnh Đắk Lắk (có m ).

Bị đơn: Ông Hoàng V n C địa chỉ: h n EL, xã ĐL, huyện KN, ỉnh Đắk Lắk (có m ).

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn: Ông Nguyễn Tiến T – Luậ sư huộc V n phòng Luậ sư B, đoàn Luậ sư ỉnh Đắk Lắk. Địa chỉ 306 NTT, thành phố B, ỉnh Đắk Lắk (có m ).

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Bà Hoàng Thị H địa chỉ: h n EL, xã ĐL, huyện KN, ỉnh Đắk Lắk (vắng m ).

- Ông Hoàng V n T địa chỉ: h n EL, xã ĐL, huyện KN, ỉnh Đắk Lắk (vắng m ).

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bà Hoàng Thị H, ông Hoàng V n T: Bà HM – Trợ giúp viên pháp lý huộc Trung âm rợ giúp pháp lý Nhà nước ỉnh Đắk Lắk địa chỉ: 39 LK, thành phố B, ỉnh Đắk Lắk (có đơn xin xé x vắng m ).

- Ông Hoàng V n T1 địa chỉ: h n EL, xã ĐL, huyện KN, ỉnh Đắk Lắk (vắng m ).

- Ông Hoàng V n B địa chỉ: h n EL, xã ĐL, huyện KN, ỉnh Đắk Lắk (vắng m ).

- Ông Hoàng Hữu N địa chỉ: h n EL, xã ĐL, huyện KN, ỉnh Đắk Lắk (vắng m ).

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ng Hoàng V n T1, ông Hoàng V n B, ông Hoàng Hữu N: Ông Nguyễn Đình Đ – Trợ giúp viên pháp lý huộc Trung âm rợ giúp pháp lý Nhà nước ỉnh Đắk Lắk địa chỉ: 39 LK, thành phố B, ỉnh Đắk Lắk (có đơn xin xé x vắng m ).

* Người kháng cáo: Ông Hoàng V n C.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Quá trình tham gia tố tụng, nguyên đơn trình bày:

Về nguồn gốc diện ích đấ có ranh chấp là do Ủy ban nhân dân ỉnh Đắk Lắk cấp cho Công ty A, huộc h a đấ số 82, ờ bản đồ số 02, heo Giấy chứng nhận quyền s dụng đấ số BE 766257 do Ủy ban nhân dân ỉnh Đắk Lắk cấp cho Công ty A ngày 22/11/2011. Hiện nay, gia đình ng Hoàng V n C đ lấn chiếm 2.130m2. M c dù ranh chấp đ được hòa giải ại chính quyền địa phương nhưng không thành nên Công ty A khởi kiện yêu cầu ng Hoàng V n C rả lại hai h a đấ đang s dụng có ổng diện ích là 2.130m2, huộc mộ phần h a đấ số 82 ờ bản đồ số 02, địa chỉ hai h a đấ h n EL, xã ĐL, huyện KN, ỉnh Đắk Lắk. Th a hứ nhấ có diện ích 432m2 ứ cận: Đ ng giáp đấ ng C, rộng 19,7m Tây giáp đấ Công ty A, rộng 16,1m Nam giáp đấ Công ty A, dài 21m Bắc giáp đấ Công ty A, dài 29m. Th a hứ hai có diện ích 1.698m2. Tứ cận: Đ ng giáp đấ ng C, dài 105,9m; Tây giáp đấ Công ty A, dài 115,6m Nam giáp đấ Công ty A, rộng 9,6m Bắc giáp đấ Công ty A, rộng 15,2m. Gia đình ng Hoàng V n C yêu cầu C ng y bồi hường số iền 93.000.000đ (Chín mươi ba riệu đồng) hì C ng y kh ng đồng ý.

* Quá trình tham gia tố tụng, bị đơn ông Hoàng Văn C, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan là bà Hoàng Thị H, ông Hoàng Văn T, ông Hoàng Văn B, ông Hoàng Văn T1, ông Hoàng Hữu N trình bày:

Về nguồn gốc diện ích đấ hiện nay có ranh chấp với Công ty A mà gia đình ông C đang s dụng là của Công ty A. Nhưng do vào khoảng n m 1999 gia đình ông C đ xin C ng y (Xin bằng miệng, kh ng có giấy ờ gì) để khai hoang.

Đến nay, Công ty A khởi kiện hì gia đình ng C đồng ý rả lại cho C ng y diện ích đấ 2.130m2 huộc mộ phần h a đấ số 82, ờ bản đồ số 02, địa chỉ h a đấ huộc x ĐL, huyện KN, ỉnh Đắk Lắk cho Công ty A. Ngược lại Công ty phải bồi hường cho gia đình ng C số iền 93.000.000đ (chín mươi ba riệu).

* Tại bản án số 61/2019/DS-ST ngày 21/11/2019, của Tòa án nhân dân huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk đã quyết định:

- Áp dụng khoản 9 Điều 26 điểm a khoản 1 Điều 35 điểm a khoản 1 Điều 39 các điều 147 157 165 khoản 2 Điều 227 235 271 và Điều 273 của Bộ luậ ố ụng dân sự

- C n cứ Điều 73 của Luậ đấ đai n m 1993

- C n cứ Điều 105 và Điều 136 của Luậ đấ đai n m 2003

- C n cứ Điều 166 và Điều 203 của Luậ đấ đai.

- C n cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyế số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 háng 12 n m 2016 của Ủy ban hường vụ Quốc hội quy định mức hu, miễn, giảm, hu, nộp, quản lý và s dụng án phí, lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty A. Buộc ng Hoàng V n C, bà Hoàng Thị H, ng Hoàng V n T, ng Hoàng V n B, ông Hoàng Hữu N, ông Hoàng V n T1 rả lại cho Công ty A hai h a đấ có ổng diện ích là 2.130m2, huộc mộ phần h a đấ số 82 ờ bản đồ số 02, địa chỉ h a đấ h n EL, xã ĐL, huyện KN, ỉnh Đắk Lắk. Th a hứ nhấ có diện ích 432m2 ứ cận: Đ ng giáp đấ ng C, rộng 19,7m Tây giáp đấ Công ty A, rộng 16,1m Nam giáp đấ Công ty A, dài 21m Bắc giáp đấ Công ty A, dài 29m. Th a hứ hai có diện ích 1.698m2. Tứ cận: Đ ng giáp đấ ông C, dài 105,9m Tây giáp đấ Công ty A, dài 115,6m Nam giáp đấ Công ty A, rộng 9,6m Bắc giáp đấ Công ty A, rộng 15,2m (Có vị rí, kích hước, sơ đồ như rong biên bản xem xé hẩm định ại chỗ ngày 15 háng 10 n m 2019 của Tòa án nhân dân huyện Kr ng N ng).

Buộc ng Hoàng V n C, bà Hoàng Thị H, ng Hoàng V n T, ng Hoàng V n B, ông Hoàng Hữu N, ng Hoàng V n T1 phá bỏ (Nhổ, ch , cắ , cưa, di dời…) ài sản rên đấ gồm có 140 cây cà phê chè, 07 cây xoan đào, 15 cây bơ thường.

2. Về chi phí ố ụng: Ông Hoàng V n C, bà Hoàng Thị H, ng Hoàng V n T, ng Hoàng V n B, ông Hoàng Hữu N, ng Hoàng V n T1 phải chịu chịu 2.200.000đ iền chi phí xem xé , hẩm định ại chỗ, 2.800.000đ iền chi phí định giá ài sản. Trả lại cho C ng y rách nhiệm hữu hạn mộ hành viên cao su Kr ng Buk số iền 5.000.000đ sau khi hu được của ng Hoàng V n C, bà Hoàng Thị H, ông Hoàng V n T, ng Hoàng V n B, ng Hoàng V n T1, ông Hoàng Hữu N.

3. Về án phí: Miễn nộp oàn bộ án phí dân sự sơ hẩm cho ng Hoàng V n C, bà Hoàng Thị H, ng Hoàng V n T, ng Hoàng V n B, ông Hoàng Hữu N, ông Hoàng V n T1. Trả lại cho Công ty A số iền ạm ứng án phí đ nộp là 532.500đ heo Biên lai số 0002588 ngày 21 háng 8 n m 2019 của Chi cục hi hành án dân sự huyện KN.

Ngoài ra bản án sơ hẩm còn uyên về quyền kháng cáo heo quy định pháp luậ .

Sau khi xé x sơ hẩm, bị đơn ng Hoàng V n C kháng cáo oàn bộ bản án sơ hẩm đề nghị cấp phúc hẩm buộc Công ty A phải bồi hường giá rị các cây rồng rên diện ích đấ ranh chấp với giá rị 93.000.000 đồng.

Tại phiên òa phúc hẩm, nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, bị đơn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo của mình.

Đại diện Viện kiểm sá nhân dân ỉnh Đắk Lắk phá biểu ý kiến:

- Về ố ụng: Trong quá rình hụ lý giải quyế vụ án, Thẩm phán, Thư ký, các đương sự đ chấp hành đúng quy định của Bộ luậ Tố ụng dân sự.

Đơn kháng cáo của ng Hoàng V n C làm rong hạn luậ định nên cần chấp nhận.

- Về nội dung: Xé hấy việc ng Hoàng V n C đ canh ác rên phần đấ này

lâu, m c dù là đấ của C ng y nhưng đ kh ng quản lý đấ đai của mình, để ng C rồng cây lưu niên rên đấ đến n m 2018 mới phá hiện và x lý là có phần lỗi của Công ty ại phiên òa h m nay C ng y c ng h a nhận mình có mộ phần lỗi. Vì vậy c n cứ khoản 2 Điều 308, Điều 309 Bộ luậ ố ụng dân sự, cần chấp nhận đơn kháng cáo của ng Hoàng V n C - s a bản án sơ hẩm để buộc Công y phải hanh oán giá rị vườn cây heo biên bản định giá là 49.962.400đ Về chi phí định giá và xem xé hẩm định ại chỗ hì ại phiên òa, đại diện C ng y ự nguyện chịu nên cần chấp nhận Để buộc c ng y phải chịu các chi phí này.

C n cứ vào các ài liệu có rong hồ sơ vụ án đ được hẩm ra ại phiên òa, c n cứ vào kế quả tranh luận ại phiên òa rên cơ sở xe xé đầy đủ các ài liệu chứng cứ lời rình bày của các đương sự, ý kiến của Kiểm sá viên:

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về ố ụng: Đơn kháng cáo của bị đơn ng Hoàng V n C làm rong hời hạn luậ định nên Tòa án cấp phúc hẩm hụ lý, giải quyế heo hủ ục phúc hẩm là đúng pháp luậ .

Tại phiên òa phúc hẩm, những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ng Hoàng V n T, ng Hoàng V n T1, ng Hoàng V n B, ông Hoàng Hữu N, bà Hoàng Thị H vắng m m c dù đ được riệu ập hợp lệ lần hứ hai; người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có đơn xin xé x vắng m nên Hội đồng xé x c n cứ khoản 2, Điều 296 Bộ luậ Tố ụng dân sự để xé x vắng m những người này.

Xé nội dung kháng cáo của bị đơn, Hội đồng xé x xé hấy:

Diện ích đấ 2.130m2 mà các bên đang ranh chấp huộc mộ phần h a đấ số 82, ờ bản đồ số 02 ại h n EL, xã ĐL, huyện KN, ỉnh Đắk Lắk đấ huộc quyền s dụng đấ của Công ty A theo Giấy chứng nhận quyền s dụng đấ số BE 766257 do Ủy ban nhân dân ỉnh Đắk Lắk cấp cho Công ty A ngày 22/11/2011. Bị đơn ng Hoàng V n C c ng hoàn oàn h a nhận đây là đấ của C ng y và đồng ý rả lại cho C ng y. Nên bản án sơ hẩm buộc ng Hoàng V n C và các hành viên rong gia đình rả lại oàn bộ diện ích đấ cho c ng y là có c n cứ.

Xé yêu cầu kháng cáo của bị đơn ng Hoàng V n C yêu cầu buộc Công ty A phải bồi hường giá rị các cây rồng rên diện ích đấ ranh chấp với giá rị 93.000.000 đồng, Hội đồng xé x xé hấy: Đối với vườn cây bao gồm: 140 cây cà phê chè, 07 cây xoan đào, 15 cây bơ hường và heo kế quả định giá là 49.962.400đ là do gia đình ng C ạo lập nên. Xé hấy, việc ạo lập các ài sản rên đấ của C ng y là có mộ phần lỗi của gia đình ng C. Tuy nhiên, quá rình gia đình ông C canh ác rên đấ đ lâu, đ rồng cây lưu niên n m 2015, 2017 rên đấ nhưng C ng y kh ng quản lý để hực hiện các quyền của chủ s dụng đấ ; cho đến n m 2018 mới lập biên bản về việc vi phạm của gia đình ng C. Và ại phiên òa phúc hẩm, đại diện của C ng y c ng h a nhận mộ phần lỗi của mình rong việc quản lý, s dụng đấ được giao. Do đó, Hội đồng xé x xé hấy cả gia đình ng C và C ng y đếu có lỗi và mức độ lỗi là ngang nhau dẫn đến ranh chấp. Xé hấy, những ài sản gắn liền rên diện ích đấ ranh chấp nếu di dời heo quyế định của bản án sơ hẩm s kh ng còn giá rị, hơn nữa gia đình ng C huộc hộ gia đình khó kh n. Vì vậy, để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của các bên cần chấp nhận mộ phần đơn kháng cáo của ng C để buộc C ng y hanh oán lại giá rị ài sản rên diện ích đấ ranh chấp heo biên bản định giá ài sản là 24.981.200 đồng cho gia đình c ng C, C ng y được quyền sở hữu oàn bộ ài sản rên đấ là phù hợp.

T những phân ích rên, Hội đồng xé x chấp nhận mộ phần đơn kháng cáo của ng Hoàng V n C để s a bản án sơ hẩm heo hướng phân tích nêu trên.

Về chi phí ố ụng: Tại phiên òa, người đại diện của C ng y ự nguyện chịu 2.200.000 đồng iền chi phí xem xé , hẩm định ại chỗ 2.800.000 đồng iền chi phí định giá ài sản. Đại diện Viện kiểm sá đề nghị Hội đồng xé x chấp nhận sự ự nguyện này của nguyên đơn là phù hợp nên cấn chấp nhận.

Về án phí:

Án phí dân sự sơ hẩm:

Miễn oàn bộ án phí dân sự sơ hẩm cho ng Hoàng V n C bà Hoàng Thị H, ng Hoàng V n T, ng Hoàng V n B, ông Hoàng Hữu N, ông Hoàng V n T1.

Công ty A phải chịu án phí dân sự sơ hẩm có giá ngạch đối với số iền có nghĩa vụ hanh oán cho ng Hoàng V n C là 1.249.060 đồng. Được khấu r số iền 532.500 đồng ạm ứng án phí đ nộp heo Biên lai số 0002588 ngày 21 háng 8 n m 2019 của Chi cục hi hành án dân sự huyện KN, ỉnh Đắk Lắk, C ng y còn phải nộp 716.560 đồng án phí dân sự sơ hẩm.

Ông Hoàng V n C kh ng phải chịu án phí dân sự phúc hẩm.

Các quyế định khác của án sơ hẩm kh ng có kháng cáo, kháng nghị đ có hiệu lực hi hành kể ngày hế hời hạn kháng cáo, kháng nghị.

Vì các l rên

QUYẾT ĐỊNH:

C n cứ khoản 2 Điều 308, Điều 309 Bộ luậ Tố ụng dân sự.

[1] Chấp nhận mộ phần đơn kháng cáo của ng Hoàng V n C – S a Bản án dân sự sơ hẩm số: 61/2019/DS-ST ngày 21/11/2019, của Tòa án nhân dân huyện Kr ng N ng, ỉnh Đắk Lắk.

- Áp dụng khoản 9 Điều 26 điểm a khoản 1 Điều 35 điểm a khoản 1 Điều 39 các điều 147 157 165 khoản 2 Điều 227 235 271 và Điều 273 của Bộ luậ ố ụng dân sự C n cứ Điều 73 của Luậ đấ đai n m 1993 C n cứ Điều 105 và Điều 136 của Luậ đấ đai n m 2003 C n cứ Điều 166 và Điều 203 của Luậ đấ đai. C n cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyế số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 háng 12 n m 2016 của Ủy ban hường vụ Quốc hội quy định mức hu, miễn, giảm, hu, nộp, quản lý và s dụng án phí, lệ phí Tòa án.

[1.1] Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty A.

Buộc ng Hoàng V n C, bà Hoàng Thị H, ng Hoàng V n T, ng Hoàng V n B, ông Hoàng Hữu N, ng Hoàng V n T1 rả lại cho Công ty A hai h a đấ có ổng diện ích là 2.130m2, huộc mộ phần h a đấ số 82 ờ bản đồ số 02, địa chỉ h a đấ thôn EL, xã ĐL, huyện KN, ỉnh Đắk Lắk và oàn bộ ài sản rên đấ . Th a hứ nhấ có diện ích 432m2 ứ cận: Đ ng giáp đấ ng C, rộng 19,7m Tây giáp đấ Công ty A, rộng 16,1m Nam giáp đấ Công ty A, dài 21m Bắc giáp đấ Công ty A, dài 29m. Th a hứ hai có diện ích 1.698m2. Tứ cận: Đ ng giáp đấ ng C, dài 105,9m; Tây giáp đấ Công ty A, dài 115,6m Nam giáp đấ Công ty A, rộng 9,6m Bắc giáp đấ Công ty A, rộng 15,2m.

[1.2] Công ty A phải thanh oán lại cho ng Hoàng V n C, bà Hoàng Thị H, ông Hoàng V n T, ng Hoàng V n B, ông Hoàng Hữu N, ng Hoàng V n T1 giá rị tài sản rên đấ là 24.981.200 đồng.

Công ty A được sở hữu oàn bộ ài sản rên đấ gồm có 140 cây cà phê chè, 07 cây xoan đào, 15 cây bơ hường.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

[2] Về chi phí ố ụng: Ghi nhận việc Công ty A ự nguyện chịu 2.200.000 đồng iền chi phí xem xé , hẩm định ại chỗ, 2.800.000 đồng iền chi phí định giá ài sản (đ nộp xong).

[3] Về án phí:

[3.1] Án phí dân sự sơ hẩm: Miễn nộp oàn bộ án phí dân sự sơ hẩm cho ông Hoàng V n C, bà Hoàng Thị H, ng Hoàng V n T, ng Hoàng V n B, ông Hoàng Hữu N, ng Hoàng V n T1.

Công ty A phải chịu 1.249.060 đồng án phí dân sự sơ hẩm. Được khấu r số iền 532.500 đồng ạm ứng án phí đ nộp heo Biên lai số 0002588 ngày 21 háng 8 n m 2019 của Chi cục hi hành án dân sự huyện KN, ỉnh Đắk Lắk, C ng y còn phải nộp 716.560 đồng án phí dân sự sơ hẩm.

[3.2] Án phí dân sự phúc hẩm:

Ông Hoàng V n C không phải chịu án phí dân sự phúc hẩm.

[4] Các quyế định khác của bản án sơ hẩm kh ng có kháng cáo, kháng nghị đ có hiệu lực hi hành kể ngày hế hời hạn kháng cáo, kháng nghị.

[5] Bản án phúc hẩm có hiệu lực pháp luậ kể ngày uyên án.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ