- Tranh chấp gì? án hình sự — "Sản xuất hàng giả là thực phẩm - phạm tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm (điều 193 Luật sửa đổi, bổ…"
- Tòa quyết gì? uyên bố: các bị cáo Bùi Đức L, Phạm Văn , Nguyễn Văn R hạm tội “Sản xuất hàng giả là thực hẩm”;
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| N P M N Bản án số: 127/2019/HSST Ngày: 26/8/2019. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CH MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan ùng Vương.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông uỳnh Văn Bé.
2. Ông Nguyễn Ngọc ảnh.
- Thư ký phiên tòa: Ông Dương Anh Đạt – hư ký a án nhân dân huy n
hi, hành hố
h Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện
hi, Thành phố Hồ h Minh: Ông Nguyễn Văn iếu – Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 8 năm 2019, tại rụ sở Tòa án nhân dân huy n
hi, hành phố
h Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số: 121/2019/HSST, ngày 15 tháng 7 năm 2019, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 116/2019/QĐS -HS ngày 12/8/2019 đối với các bị cáo:
1/ Bị cáo: Bùi Đức L, sinh năm 1994; tại a Bình.
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn A, xã B, huy n C, tỉnh a Bình.
hỗ ở: Không ổn định.
Giới t nh: Nam;
Nghề nghi : Làm thuê; Trình độ văn h a: 9/12; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: không; Quốc tịch: Vi t Nam; Cha: Bùi Văn Đ, sinh năm: 1968; Mẹ: Bùi hị N, sinh năm: 1974; Anh chị em ruột c 02 người kể cả bị cáo; Vợ, con: chưa c .
iền sự: không.
iền án: Năm 2014, bị a án nhân dân quận ầu Giấy, hành hố à Nội xử hạt 12 tháng tù về tội “ rộm cắ tài sản”, chấ hành xong hình hạt tù ngày 02/11/2015.
Nhân thân: Năm 2017 bị a án nhân dân quận Long Biên, hành hố à Nội xử hạt 30 tháng tù về tội tàng trữ trái hé chất ma túy ngày 14/4/2017.
Bị cáo chấ hành xong hình hạt vào ngày 14/8/2019.
Bị cáo bị bắt tạm giam từ ngày 14/8/2019 cho đến nay.
Bị cáo hi n c mặt tại hiên t a.
2/ Bị cáo Phạm Văn , sinh năm: 1993; tại à Nội.
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn D, xã E, huy n F, hành hố à Nội.
hỗ ở: Không ổn định.
Giới t nh: Nam;
Nghề nghi : Làm ruộng; Trình độ văn h a: 9/12; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Thiên chúa; Quốc tịch: Vi t Nam; Cha: Phạm Văn (đã chết); Mẹ: Nguyễn hị , sinh năm: 1971; Anh chị em ruột c 02 người kể cả bị cáo; Vợ, con: chưa c .
iền án, tiền sự: không.
Bị cáo bị bắt tạm giữ, tạm giam từ ngày 29/4/2019 cho đến nay.
Bị cáo hi n c mặt tại hiên t a.
3/ Bị cáo: Nguyễn Văn R, sinh năm: 1984; tại Đà Nẵng.
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: 625/8 đường G, hường , quận , hành hố
h Minh.
hỗ ở: 120/5 ấ , xã I, huy n K, hành hố
h Minh.
Giới t nh: Nam;
Nghề nghi : Làm thuê; Trình độ văn h a: 6/12; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: không; Quốc tịch: Vi t Nam; Cha: Nguyễn Văn B, sinh năm: 1942; Mẹ: Lê hị , sinh năm: 1944; Anh chị em ruột c 08 người kể cả bị cáo; Vợ: V ong Đếnh P, sinh năm: 1987; on: c 03 người con g m Nguyễn hị ẩm G, sinh năm: 2012, Nguyễn uấn K, sinh năm: 2015 và Nguyễn Văn , sinh năm: 2017.
iền án, tiền sự: Không.
Nhân thân:
Ngày 06/5/2002, a án nhân dân quận ân Bình, hành hố
h Minh xử hạt 09 tháng tù về tội “ rộm cắ tài sản” tại Bản án số: 142/HS-ST ngày 06/5/2002.
Ngày 10/9/2002, a án nhân dân hành hố
h Minh xử hạt 03 năm 03 tháng tù về tội “ ướ giật tài sản” sau khi tổng hợ với bản án số số: 142/ S-ST ngày 06/5/2002 c a a án nhân dân quận ân Bình, hành hố
h Minh.
Ngày 23/4/2007, a án nhân dân hành hố
h Minh xử hạt 03 năm 06 tháng tù về tội “ ướ giật tài sản” xảy ra vào ngày 12/01/2006.
Ngày 02/01/2019 bị a án nhân dân huy n c Môn, hành hố
h Minh á dụng bi n há xử lý hành ch nh đưa vào cơ sở cai nghi n bắt buộc với thời gian là 24 tháng.
Bị cáo bị tạm giữ, tạm giam từ ngày 05/6/2019 đến nay.
Bị cáo hi n c mặt tại hiên t a.
- Người c quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn N; (vắng mặt)
Địa chỉ: 184/32 đường L, hường M, quận N, Thành hố
h Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
heo các tài li u c trong h sơ vụ án và diễn biến tại hiên t a, nội dung vụ án được t m tắt như sau:
Vào khoảng 11 giờ ngày 16/01/2017, Đội quản lý thị trường 1A Chi cục Quản lý thị trường hành hố
h Minh hối hợ ông an huy n
hi kiểm tra nhà số 53 đường Văn ắng, tổ 9, ấ X m Đ ng, xã ân Phú rung, huy n
hi, hành hố
h Minh hát hi n bắt quả tang Nguyễn Văn R, Phạm Văn và Bùi Đức L đang sang chiết bia chai nhãn hi u Saigon, loại 450ml sang chai bia nhãn hi u iger loại 330 ml, đ ng nắ chai, dán nhãn nắ chai bia hi u iger. hu giữ 1.150 chai bia nhãn hi u Tiger thành hẩm loại 330 ml; 450 chai bia nhãn hi u Saigon thành hẩm loại 450 ml; 2.700 vỏ chai bia hi u Saigon; 384 vỏ chai bia nhãn hi u iger (vỏ màu bạc); 888 vỏ chai bia hi u iger (vỏ màu nâu); 01 máy tự chế dậ nắ chai; 01 máy bơm dùng để súc rửa chai bia; 10,3 kg nắ chai bia các loại; 01 xe ô tô tải biển số 54M – 5358.
ại ơ quan điều tra, R, , L khai nhận: do bạn bè giới thi u nên quen biết với hông (không rõ lai lịch), ngày 19/12/2016 hông nhờ R đến địa chỉ 53 đường Văn ắng, tổ 9, ấ X m Đ ng, xã ân Phú rung, huy n
hi, hành hố
h Minh thỏa thuận thuê nhà với Nguyễn hanh , đ ng ý cho thuê với giá 3.500.000 đ ng/01 tháng, R cầm tờ hợ đ ng về cho hông ký và ngày hôm sau cùng hông đến trả tiền thuê và nhận nhà. Sau đ , R vào làm thuê cho ông hông, tiế đ c và L do người quen giới thi u cũng vào làm cho ông đến ngày bị bắt. ông vi c là sang chiết bia từ chai bia Sài G n xanh sang chai bia iger, đ ng nắ , dán nhãn nắ chai với tiền công là 20.000 đ ng một két, trung bình 01 ngày sang chiết được khoảng 40 tới 50 két và số tiền công mỗi người trung bình khoảng 300.000 đ ng/01 ngày. Vi c ông hông chở bia iger đi tiêu thụ ở đâu thì không ai biết.
heo bản kết luận giám định số 498/C54B ngày 20/02/2017 c a Phân vi n khoa học hình sự tại hành hố
h Minh, kết luận: hất lỏng đựng trong các chai bia nhãn hi u “ iger since 1932” loại 330ml đều c thành hần h a học cơ bản khác với mẫu bia chuẩn nhãn hi u “ iger since 1932” loại 330ml do Công ty TNHH nhà máy bia einiken Vi t Nam cung cấ .
heo kết luận số 70 ngày 24/3/2019 c a ội đ ng định giá tài sản trong tố tụng hình sự Ủy ban nhân dân huy n , kết luận: 1.150 chai bia nhãn hi u iger thành hẩm loại 330ml/chai c giá trị 12.650.000 đ ng.
Vật chứng thu giữ g m:
- 1.150 chai bia nhãn hi u iger thành hẩm, loại 330ml/chai.
- 450 chai bia nhãn hi u Saigon thành hẩm, loại 450ml/chai.
- 2.700 vỏ chai bia Saigon.
- 384 vỏ chai bia nhãn hi u iger (vỏ màu bạc).
- 888 vỏ chai bia hi u iger (vỏ màu nâu).
- 01 máy tự chế dậ nắ chai.
- 01 máy bơm dùng để súc rửa chai bia.
- 10,3 kg nắ chai bia các loại.
- 01 xe ô tô tải biển số 54M – 5358. ại hiên t a:
Các bị cáo đã thừa nhận hành vi hạm tội như đã nêu trên.
Bị cáo L tự nguy n nộ lại số tiền công là 5.000.000 đ ng đã nhận do vi c sản xuất hàng giả.
Bị cáo tự nguy n nộ lại số tiền công là 4.000.000 đ ng đã nhận do vi c sản xuất hàng giả.
Bị cáo R tự nguy n nộ lại số tiền công là 7.000.000 đ ng đã nhận do vi c sản xuất hàng giả.
ại bản cáo trạng số 115/CT-VKSCC ngày 12/7/2019 c a Vi n kiểm sát nhân dân huy n
hi đã truy tố ra trước a án nhân dân huy n
hi để xét xử các bị cáo Bùi Đức L, Phạm Văn , Nguyễn Văn R về tội “Sản xuất hàng giả là thực hẩm” theo khoản 1 Điều 193 Bộ luật ình sự năm 2015 (đã sửa đổi, bổ sung năm 2017).
Đại di n Vi n kiểm sát giữ quyền công tố luận tội:
Lời khai nhận tội c a các bị cáo hù hợ với nội dung bản cáo trạng và các chứng cứ c tại h sơ.
Khoảng 11 giờ ngày 16/01/2017, tại nhà số 53 đường Văn ắng, tổ 9, ấ X m Đ ng, xã ân Phú rung, huy n
hi, hành hố
h Minh, Bùi Đức L, Phạm Văn , Nguyễn Văn R đang sản xuất hàng giả bằng hình thức sang chiết bia chai nhãn hi u Saigon loại 450ml sang chai bia nhãn hi u iger, thu giữ 1.150 chai bia nhãn hi u iger thành hẩm làm giả loại 330ml, c giá trị tương đương hành thật là 12.650.000 đ ng thì bị bắt giữ quả tang cùng tang vật. Do đ , đã c đ cơ sở kết luận các bị cáo Bùi Đức L, Phạm Văn , Nguyễn Văn R đã hạm tội “Sản xuất hàng giả là thực hẩm” theo khoản 1 Điều 193 Bộ luật ình sự năm 2015.
Bị cáo Bùi Đức L, Phạm Văn , Nguyễn Văn R được á dụng các tình tiết giảm nhẹ quy định tại điểm s khoản 1, Điều 51 Bộ luật Hình sự. Riêng bị cáo Bùi Đức L bị á dụng tình tiết tăng nặng được quy định tại điểm h khoản 1, Điều 52 Bộ luật Hình sự.
Do đ đề nghị ội đ ng xét xử:
Á dụng điểm s khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 193 c a Bộ luật ình sự năm 2015 xử hạt bị cáo Nguyễn Văn R từ 02 (hai) năm 06 (sáu) tháng đến 03 (ba) năm tù.
dụng điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; khoản 1 Điều 193 c a Bộ luật ình sự năm 2015 xử hạt bị cáo Phạm Văn từ 02 (hai) năm 06 (sáu) tháng đến 03 (ba) năm tù.
dụng điểm s khoản 1 Điều 51; điểm h khoản 1 Điều 52; khoản 1 Điều 193 c a Bộ luật ình sự năm 2015 xử hạt bị cáo Bùi Đức L từ 03 (ba) năm đến 03 (ba) năm 06 (sáu) tháng tù.
Ông Nguyễn hanh cho ông hông thuê để chứa bia, không biết ông hông sang chiết bia giả nên không c cơ sở truy cứu trách nhi m hình sự đối với ông .
Đối với hông (chưa rõ lai lịch), ơ quan ảnh sát điều tra ông an huy n
hi tiế tục điều tra làm rõ, xử lý sau.
Về xử lý vật chứng: Đề nghị ội đ ng xét xử xử lý theo quy định c a há luật.
ác bị cáo không tranh luận, không trình bày gì thêm.
Lời n i sau cùng:
Bị cáo L trình bày: Bị cáo bị hạn chế về há luật xin ội đ ng xét xử cho bị cáo mức án hợ lý.
Bị cáo T trình bày: Do hoàn cảnh kh khăn, thiếu hiểu biết về há luật và cần tiền về quê ăn tết nên bị cáo mới hạm tội rất mong ội đ ng xét xử xem xét cho bị cáo mức án nhẹ để bị cáo sớm trở về với gia đình.
Bị cáo R trình bày: Bị cáo biết vi c làm c a mình là sai mong ội đ ng xét xử xem xét cho bị cáo mức án nhẹ để bị cáo sớm về với gia đình và nuôi con.
NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
rên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài li u trong h sơ vụ án đã được thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại hiên t a, ội đ ng xét xử nhận thấy như sau:
Về hành vi, quyết định tố tụng c a ơ quan điều tra ông an huy n
hi, Điều tra viên, Vi n kiểm sát nhân dân huy n
hi, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hi n đúng về thẩm quyền, trình tự, th tục quy định c a Bộ luật ố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại hiên tòa, không có ai c ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định c a ơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đ , các hành vi, quyết định tố tụng c a ơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hi n đều hợ há .
ại hiên t a các bị cáo đã khai nhận hành vi hạm tội đúng như cáo trạng đã truy tố. Lời khai nhận tội c a các bị cáo hù hợ với các chứng cứ c tại h sơ, cụ thể:
Khoảng 11 giờ ngày 16/01/2017, tại nhà số 53 đường Văn ắng, tổ 9, ấ X m Đ ng, xã ân Phú rung, huy n
hi, hành hố
h Minh, Bùi Đức L, Phạm Văn , Nguyễn Văn R đang sản xuất hàng giả bằng hình thức sang chiết bia chai nhãn hi u Saigon loại 450ml sang chai bia nhãn hi u iger loại 330ml, thì bị bắt giữ quả tang cùng tang vật. Theo bản kết luận giám định số 498/ 54B ngày 20/02/2017 c a Phân vi n khoa học hình sự tại hành hố
h Minh, kết luận: hất lỏng đựng trong các chai bia nhãn hi u “ iger since 1932” loại 330ml đều c thành hần h a học cơ bản khác với mẫu bia chuẩn nhãn hi u “ iger since 1932” loại 330ml do Công ty TNHH nhà máy bia einiken Vi t Nam cung cấ . heo kết luận số 70 ngày 24/3/2019 c a ội đ ng định giá tài sản trong tố tụng hình sự Ủy ban nhân dân huy n , kết luận: 1.150 chai bia nhãn hi u iger thành hẩm loại 330ml/chai c giá trị 12.650.000 đ ng. Do đ , ội đ ng xét xử c đ cơ sở kết luận: các bị cáo Bùi Đức L, Phạm Văn , Nguyễn Văn R đã hạm tội “Sản xuất hàng giả là thực hẩm”, tội hạm và hình hạt được quy định tại khoản 1 Điều 193 Bộ luật ình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017.
Do các bị cáo chỉ là người làm công, hưởng lương theo sự điều hành, chỉ đạo c a hông, vi c làm thì đơn giản, lao động hổ thông c thể làm được, máy móc, thiết bị đều do hông cung cấ , chuẩn bị. ội đ ng xét xử nhận thấy hành vi hạm tội đơn giản, không c t nh chất chuyên nghi và không c sự bàn bạc, tổ chức chặt chẽ giữa các thành viên với nhau, tất cả đều làm theo chỉ đạo c a hông do đ ội đ ng xét xử không xem xét hành vi hạm tội c a các bị cáo là chuyên nghi và c tổ chức là c cơ sở.
ành vi c a các bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, đã xâm hạm trật tự quản lý kinh doanh cụ thể là trật tự c a nền sản xuất hàng h a, làm mất sự ổn định c a thị trường xâm hại lợi ch và sức khỏe, t nh mạng c a người tiêu dùng. Do đ , ội đ ng xét xử cần xử lý các bị cáo bằng một hình hạt thật nghiêm khắc.
Các bị cáo Bùi Đức L, Phạm Văn , Nguyễn Văn R là người thành niên, nhận thức rỏ hành vi c a mình là sai trái, bị há luật cấm nhưng vẫn thực hi n. Tuy nhiên cần xem xét t nh chất và mức độ nguy hiểm c a hành vi và nhân thân c a các bị cáo để c mức hình hạt tương xứng.
Bị cáo L chỉ là người làm thuê cho hông; iền sự: không; iền án: Năm 2014, bị a án nhân dân quận ầu Giấy, hành hố à Nội xử hạt 12 tháng tù về tội “ rộm cắ tài sản”, chấ hành xong hình hạt tù ngày 02/11/2015, năm 2017 bị a án nhân dân quận Long Biên, hành hố à Nội xử hạt 30 tháng tù về tội “ àng trữ trái hé chất ma túy” xảy ra vào ngày 14/4/2017 nhưng do hành vi “Sản xuất hàng giả là thực hẩm” xảy ra trước ngày 14/4/2017 nên hành vi hạm tội c a bị cáo Linh chỉ được xem là tái hạm đối với tội “ rộm cắ tài sản” khi xét xử đối với tội hạm này. ại hiên t a, bị cáo L thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải. Do đ , ội đ ng xét xử á dụng các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhi m hình sự theo quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51; điểm h khoản 1 Điều 52 c a Bộ luật ình sự năm 2015 (đã sửa đổi, bổ sung năm 2017) để quyết định mức hình hạt cho bị cáo L là c cơ sở.
Bị cáo cũng chỉ là người làm thuê cho Thông; iền án, tiền sự: không; Bị cáo đã tự nguy n đầu thú vào ngày 29/4/2019. ại hiên t a, bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải. Do đ , ội đ ng xét xử á dụng các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhi m hình sự theo quy định tại điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 c a Bộ luật ình sự năm 2015 (đã sửa đổi, bổ sung năm 2017) để quyết định mức hình hạt cho bị cáo T là c cơ sở.
Bị cáo R cũng chỉ là người làm thuê cho hông nhưng bị cáo R là người hỗ trợ đắc lực cho hông thể hi n vi c đi thuê mặt bằng, hụ trách khâu quan trọng là đ ng nắ chai trong quy trình sản xuất hàng giả, do đ cần hải á dụng hình hạt nghiêm khắc hơn đối với bị cáo R khi lượng hình; iền án: không; iền sự: Ngày 02/01/2019 bị a án nhân dân huy n c Môn, hành hố
h Minh á dụng bi n há xử lý hành ch nh đưa vào cơ sở cai nghi n bắt buộc với thời gian là 24 tháng; Nhân thân: đã thực hi n rất nhiều tội hạm trước đ nhưng đã được x a án t ch. ại hiên t a, bị cáo R thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải. Do đ , ội đ ng xét xử á dụng các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhi m hình sự theo quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 c a Bộ luật ình sự năm 2015 (đã sửa đổi, bổ sung năm 2017) để quyết định mức hình hạt cho bị cáo R là c cơ sở.
Đối với hông (chưa rõ lai lịch), ơ quan ảnh sát điều tra ông an huy n
hi tiế tục điều tra làm rõ, xử lý sau. ội đ ng xét xử xét thấy hù hợ nên chấ nhận.
Đối với ông Nguyễn hanh cho ông hông thuê để chứa bia, không biết ông hông sang chiết bia giả nên không có căn cứ truy tố ông . ội đ ng xét xử xét thấy hù hợ nên chấ nhận.
ội đ ng xét xử ghi nhận sự tự nguy n c a các bị cáo về vi c nộ lại tiền công đã nhận do vi c sản xuất hàng giả là thực hẩm c được.
Về hình hạt bổ sung: ăn cứ khoản 5 Điều 193 c a Bộ luật ình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017, lẽ ra hải á dụng hình hạt bổ sung là hạt tiền đối với các bị cáo Bùi Đức L, Phạm Văn , Nguyễn Văn R. uy nhiên, xét thấy các bị cáo chỉ là người làm công cho hông và không c nghề nghi ổn định nên quyết định miễn á dụng hình hạt bổ sung là hạt tiền đối với các bị cáo.
Về xử lý vật chứng: dụng Điều 47 Bộ luật ình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017, Điều 106 Bộ luật ố tụng hình sự năm 2015:
ịch thu, tiêu h y:
- 1.150 chai bia nhãn hi u iger thành hẩm, loại 330ml/chai.
- 10,3 kg nắ chai bia các loại.
ịch thu, nộ Ngân sách Nhà nước:
- 450 chai bia nhãn hi u Saigon thành hẩm, loại 450ml/chai.
- 2.700 vỏ chai bia Saigon.
- 384 vỏ chai bia nhãn hi u iger (vỏ màu bạc).
- 888 vỏ chai bia hi u iger (vỏ màu nâu).
- 01 máy tự chế dậ nắ chai.
- 01 máy bơm dùng để súc rửa chai bia.
Xe ô tô tải biển số 54M – 5358 do ông Nguyễn Văn N là ch sở hữu, xe này ông đã bán cho người khác nhưng chưa sang tên, vi c mua bán chỉ là giao giấy tờ xe và nhận tiền. rong gia đoạn điều tra, ông N không yêu cầu gì đối với xe ô tô tải biển số 54M – 5358; a án đã tiến hành tri u tậ ông N đến a án để làm vi c đúng theo quy định c a há luật tố tụng nhưng ông N vẫn vắng mặt. ội đ ng xét xử xét thấy xe ô tô tải 54M – 5358 là công cụ, hương ti n hạm tội; ông N từ chối nhận tài sản do đã bán và không tìm được ch sở hữu thực sự do đ cần tịch thu, nộ ngân sách Nhà nước.
ại hiên t a, đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n
hi, hành hố
h Minh giữ nguyên bản cáo trạng số 115/CT-VKSCC ngày 12/7/2019 c a Vi n kiểm sát nhân dân huy n
hi đã truy tố ra trước a án nhân dân huy n
hi để xét xử các bị cáo Bùi Đức L, Phạm Văn , Nguyễn Văn R về tội “Sản xuất hàng giả là thực hẩm” theo khoản 1 Điều 193 Bộ luật ình sự năm 2015 (đã sửa đổi, bổ sung năm 2017), đề nghị ội đ ng xét xử xem xét tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ đối với các bị cáo theo điểm s khoản 1, 2 Điều 51; điểm h khoản 1 Điều 52 c a Bộ luật ình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017; xử lý vật chứng. Như nhận định nêu trên, xét thấy c cơ sở nên chấ nhận.
Về án h : Các bị cáo L, T, R hải chịu án h hình sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 2 Điều 136 Bộ luật ố tụng hình sự năm 2015; điểm a, c khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UB VQ 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 c a Ủy ban hượng vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
uyên bố: các bị cáo Bùi Đức L, Phạm Văn , Nguyễn Văn R hạm tội “Sản xuất hàng giả là thực hẩm”;
- dụng khoản 1 Điều 193; điểm s khoản 1 Điều 51 và điểm h khoản 1 Điều 52 c a Bộ luật ình sự năm 2015 (đã sửa đổi, bổ sung năm 2017);
Xử hạt bị cáo Bùi Đức L 03 (ba) năm tù. hời hạn tù t nh từ ngày 14/8/2019.
- dụng khoản 1 Điều 193; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 c a Bộ luật ình sự năm 2015 (đã sửa đổi, bổ sung năm 2017);
Xử hạt bị cáo Phạm Văn 02 (hai) năm tù. hời hạn tù t nh từ ngày 29/4/2019.
- dụng khoản 1 Điều 193; điểm s khoản 1 Điều 51 c a Bộ luật ình sự năm 2015 (đã sửa đổi, bổ sung năm 2017);
Xử hạt bị cáo Nguyễn Văn R 03 (ba) năm tù. hời hạn tù t nh từ ngày 05/6/2019.
- dụng Điều 47 Bộ luật ình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017; Điều 106 Bộ luật ố tụng hình sự năm 2015;
ịch thu, tiêu h y: 1.150 chai bia nhãn hi u iger thành hẩm, loại 330ml/chai; 10,3 kg nắ chai bia các loại.
ịch thu, nộ Ngân sách Nhà nước: 450 chai bia nhãn hi u Saigon thành hẩm, loại 450ml/chai; 2.700 vỏ chai bia Saigon; 384 vỏ chai bia nhãn hi u iger (vỏ màu bạc); 888 vỏ chai bia hi u iger (vỏ màu nâu); 01 máy tự chế dậ nắ chai; 01 máy bơm dùng để súc rửa chai bia; 01 xe ô tô tải biển số 54M – 5358 (theo hiếu nhậ kho vật chứng số 151A ngày 19/6/2018, bút lục số 236).
Buộc bị cáo Bùi Đức L hải nộ vào Ngân sách Nhà nước số tiền 5.000.000 đ ng (Năm tri u đ ng); Bị cáo Phạm Văn hải nộ vào Ngân sách Nhà nước số tiền 4.000.000 đ ng (Bốn tri u đ ng); Bị cáo Nguyễn Văn R hải nộ vào Ngân sách Nhà nước số tiền 7.000.000 đ ng (Bảy tri u đ ng); Thi hành ngay sau khi bản án c hi u lực há luật.
Án phí hình sự sơ thẩm: các bị cáo Bùi Đức L, Phạm Văn , Nguyễn Văn R mỗi bị cáo hải chịu 200.000đ (Hai trăm nghìn đ ng).
hi hành án tại hi cục Thi hành án dân sự c thẩm quyền.
rường hợ bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật hi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người hải thi hành án dân sự c quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật hi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Về quyền kháng cáo: các bị cáo Bùi Đức L, Phạm Văn , Nguyễn Văn R được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày a tuyên án. Ông N vắng maët coù quyeàn khaùng caùo trong thôøi haïn 15 ngaøy keå töø ngaøy baûn aùn ñöôïc giao hoaëc ñöôïc nieâm yeát.
| Nơi nhận: - AND . h Minh; - VKSND huy n hi; - ông an huy n hi; - hi cục ADS huy n hi; - Phòng PC 27; - Bị cáo; - Lưu: V , h sơ. (26b) | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Hùng Vương |