vanban.org

Bản án 127/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

tụng d n sự năm 2 15

Ngh Quyết số 326/2 16/UBTVQH14 ngày 3 /12/2 16 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? tụng d n sự năm 2 15
  • Căn cứ chính? Điều 4 Bộ luật tố tụng d n sự th t y t ng trường hợp
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 127/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 25/6/2019
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quang Thanh

Các Hội thẩm nhân dân:

1 Ông Đ ng Văn T m;

2 Bà Nguyễn Th Ly

- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Trung H a, Thư ký Toà án nh n d n

huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang kh ng

tham gia phiên t a.

Trong các ngày 25 tháng 6 năm 2019, tại trụ sở Toà án nh n d n huyện

Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 356/2019/TLST-HNGĐ

ngày 16 tháng 4 năm 2019 về tranh chấp “Xin ly hôn” theo Quyết đ nh đưa vụ

án ra xét xử số 217/2019/QĐXX-ST ngày 04 tháng 6 năm 2019, giữa các đương

sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Th Chúc L – Sinh năm 1987 (Có đơn xin vắng

m t)

Đ a chỉ: Ấp L, th trấn C, huyện C, tỉnh An Giang.

Bị đơn: Ông Nguyễn Đ nh C – Sinh năm 1981 ( Có m t)

Đ a chỉ: Ấp T, th trấn Ci, huyện C, tỉnh An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, tờ tự khai nguyên đơn Bà Trần Th Chúc L tr nh

bày: Bà và Ông Nguyễn Đ nh C cưới nhau vào năm 2 7 có đăng ký kết hôn số

124, quy n số 1 do Ủy ban nh n d n th trấn C, huyện C, tỉnh An Giang cấp

ngày 7/1 /2 8 Vợ chồng chung sống được khoảng 1 năm th phát sinh m u

thu n, nguyên nh n là do vợ chồng sống không ph hợp tính t nh nên vợ chồng

ly th n cho đến nay Thấy t nh cảm không c n bà yêu cầu ly hôn với Ông

Nguyễn Đ nh C Về quan hệ con chung: Vợ chồng có 1 con chung tên Nguyễn

Đ nh T, sinh ngày 29/1 /2 8, hiện anh C đang nuôi dư ng, khi ly hôn bà đồng ý cho anh C được tiếp tục nuôi cháu T, bà Chúc L không cấp dư ng nuôi con Về quan hệ tài sản chung: hông có nên không đề cập đến Về quan hệ nợ chung: hông có nên không đề cập đến.

B đơn Ông Nguyễn Đ nh C tr nh bày: Ông và bà Chúc L cưới nhau năm

2 7, có đăng ký kết hôn Vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2 17 th xảy ra m u thu n t nh cảm nên đ ly th n t 2 17 đến nay, nay vợ xin ly hôn ông không đồng ý v c n thương vợ Về con chung: Vợ chồng có 1 con chung tên Nguyễn Đ nh T, sinh ngày 29/1 /2 8 ông đang nuôi dư ng, ông yêu cầu được tiếp tục nuôi cháu T, ông không yêu cầu bà Chúc L cấp dư ng nuôi con Về tài sản chung và nợ chung: không có nên không đề cập đến NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại

phiên t a Hội đồng xét xử nhận đ nh:

- Về thủ tục tố tụng:

[1] Bà Trần Th Chúc L yêu cầu ly hôn với Ông Nguyễn Đ nh C. Ông C có

nơi cư trú tại ấp T th trấn C, huyện C, tỉnh An Giang; nên T a án nh n d n huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền được quy đ nh tại các Điều 28, 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng d n sự

[2] Bà Trần Th Chúc L có đơn xin xét xử vắng m t, nên Hội đồng xét xử

tiến hành xét xử vắng m t bà L theo quy đ nh tại các Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng d n sự

- Về nội dung:

[3] Về quan hệ hôn nh n: Bà Trần Th Chúc L và Ông Nguyễn Đ nh C xác

lập quan hệ vợ chồng và chung sống với nhau vào năm 2 7 có đăng ký kết hôn theo quy đ nh của pháp luật nên hôn nh n của ông, bà được pháp luật th a nhận và bảo vệ Bà L và ông C chung sống hạnh phúc được khoảng 1 năm th vợ chồng phát sinh m u thu n, nguyên nh n theo Bà L tr nh bày vợ chồng m u thu n là do vợ chồng sống không ph hợp tính t nh, bà thấy t nh cảm vợ chồng không c n, ông, bà không c n chung sống với nhau t năm 2 17 cho đến nay. Bà L xác đ nh t nh cảm vợ chồng không th tồn tại và hàn gắn được; cuộc sống hôn nh n không c n hạnh phúc Bà L yêu cầu T a án giải quyết cho Bà L hôn với ông C.

[4] Về quan hệ con chung: Vợ chồng có 1 con chung tên Nguyễn Đ nh T,

sinh ngày 29/1 /2 8, ông C đang nuôi dư ng, bà L đồng ý cho ông C được tiếp tục nuôi cháu T Trong quá tr nh giải quyết vụ án, T a án tiến hành thu thập chứng cứ và cho cháu T viết tờ tự khai, cháu T c ng có nguyện vọng được sống với cha, ông C c ng yêu cầu được nuôi cháu T, không yêu cầu bà L cấp dư ng nuôi con Đ y là sự tự nguyện của ông C ph hợp pháp luật

[5] Về quan hệ tài sản chung: ghi nhận ý kiến của Bà Trần Th Chúc L và

ông Nguyễn Đ nh C tr nh bày tài sản chung vợ chồng không có và không yêu cầu T a án giải quyết Nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết

[6] Về quan hệ nợ chung: ghi nhận ý kiến của Bà Trần Th Chúc L và ông

Nguyễn Đ nh C tr nh bày không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét,

giải quyết

[7] Về án phí: Bà Nguyễn Th Chúc L phải ch u án phí sơ thẩm theo quy

đ nh của pháp luật

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào các Điều 28, 35, 146, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 Bộ luật tố

tụng d n sự năm 2 15

- Các Điều 51, 56 và Điều 57, Luật hôn nh n và gia đ nh 2 14

- Ngh Quyết số 326/2 16/UBTVQH14 ngày 3 /12/2 16 của Uỷ ban thường

vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ

phí T a án

Tuyên xử:

- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Bà Trần Th Chúc L.

- Về quan hệ hôn nh n: Bà Trần Th Chúc L được ly hôn với Ông Nguyễn

Đ nh C.

- Về quan hệ con chung: Ông Nguyễn Đ nh C được tiếp tục nuôi cháu

Nguyễn Đ nh T, Bà Trần Th Chúc L không phải cấp dư ng nuôi con.

Ông Nguyễn Đ nh C c ng các thành viên trong gia đ nh (nếu có) không được

cản trở Bà Trần Th Chúc L trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục

con chung.

V lợi ích của con, theo yêu cầu của người th n thích của con, cơ quan có

thẩm quyền, T a án có th quyết đ nh thay đ i người trực tiếp nuôi con, thay đ i

mức cấp dư ng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy đ nh

- Về quan hệ tài sản chung: Ghi nhận Bà Trần Th Chúc L và ông Nguyễn

Đ nh C tr nh bày không có tài sản chung. Nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải

quyết

- Về quan hệ nợ chung: Ghi nhận Bà Trần Th Chúc L và ông Nguyễn Đ nh

C xác đ nh không có nợ chung, nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật,

nếu có người khởi kiện xuất tr nh chứng cứ chứng minh nợ chung của ông, bà

trong thời kỳ sống chung th Bà Trần Th Chúc L và ông Nguyễn Đ nh C v n phải

liên đới ch u trách nhiệm với tư cách đồng b đơn trong vụ án d n sự khác.

- Về án phí: Bà Trần Th Chúc L phải ch u án phí hôn nh n và gia đ nh sơ

thẩm là 3

đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu tr vào tiền tạm ứng

án phí đ nộp 3

đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 12909 của

Chi cục Thi hành án d n sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 16 tháng 4

năm 2 19. Bà L đ nộp xong

Bà Trần Th Chúc L được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày k t

ngày nhận được bản án ho c bản án được niêm yết.

Ông Nguyễn Đ nh C được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày k t

ngày tuyên án

Trường hợp bản án được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật thi hành án

d n sự th người được thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c b cư ng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 3 Luật Thi hành án d n sự

Cỡ chữ