- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? tụng d n sự năm 2 15
- Căn cứ chính? Điều 4 Bộ luật tố tụng d n sự th t y t ng trường hợp
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 127/2019/HNGĐ-ST Ngày: 25/6/2019 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quang Thanh
Các Hội thẩm nhân dân:
1 Ông Đ ng Văn T m;
2 Bà Nguyễn Th Ly
- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Trung H a, Thư ký Toà án nh n d n
huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang kh ng
tham gia phiên t a.
Trong các ngày 25 tháng 6 năm 2019, tại trụ sở Toà án nh n d n huyện
Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 356/2019/TLST-HNGĐ
ngày 16 tháng 4 năm 2019 về tranh chấp “Xin ly hôn” theo Quyết đ nh đưa vụ
án ra xét xử số 217/2019/QĐXX-ST ngày 04 tháng 6 năm 2019, giữa các đương
sự:
Nguyên đơn: Bà Trần Th Chúc L – Sinh năm 1987 (Có đơn xin vắng
m t)
Đ a chỉ: Ấp L, th trấn C, huyện C, tỉnh An Giang.
Bị đơn: Ông Nguyễn Đ nh C – Sinh năm 1981 ( Có m t)
Đ a chỉ: Ấp T, th trấn Ci, huyện C, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, tờ tự khai nguyên đơn Bà Trần Th Chúc L tr nh
bày: Bà và Ông Nguyễn Đ nh C cưới nhau vào năm 2 7 có đăng ký kết hôn số
124, quy n số 1 do Ủy ban nh n d n th trấn C, huyện C, tỉnh An Giang cấp
ngày 7/1 /2 8 Vợ chồng chung sống được khoảng 1 năm th phát sinh m u
thu n, nguyên nh n là do vợ chồng sống không ph hợp tính t nh nên vợ chồng
ly th n cho đến nay Thấy t nh cảm không c n bà yêu cầu ly hôn với Ông
Nguyễn Đ nh C Về quan hệ con chung: Vợ chồng có 1 con chung tên Nguyễn
Đ nh T, sinh ngày 29/1 /2 8, hiện anh C đang nuôi dư ng, khi ly hôn bà đồng ý cho anh C được tiếp tục nuôi cháu T, bà Chúc L không cấp dư ng nuôi con Về quan hệ tài sản chung: hông có nên không đề cập đến Về quan hệ nợ chung: hông có nên không đề cập đến.
B đơn Ông Nguyễn Đ nh C tr nh bày: Ông và bà Chúc L cưới nhau năm
2 7, có đăng ký kết hôn Vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2 17 th xảy ra m u thu n t nh cảm nên đ ly th n t 2 17 đến nay, nay vợ xin ly hôn ông không đồng ý v c n thương vợ Về con chung: Vợ chồng có 1 con chung tên Nguyễn Đ nh T, sinh ngày 29/1 /2 8 ông đang nuôi dư ng, ông yêu cầu được tiếp tục nuôi cháu T, ông không yêu cầu bà Chúc L cấp dư ng nuôi con Về tài sản chung và nợ chung: không có nên không đề cập đến NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại
phiên t a Hội đồng xét xử nhận đ nh:
- Về thủ tục tố tụng:
[1] Bà Trần Th Chúc L yêu cầu ly hôn với Ông Nguyễn Đ nh C. Ông C có
nơi cư trú tại ấp T th trấn C, huyện C, tỉnh An Giang; nên T a án nh n d n huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền được quy đ nh tại các Điều 28, 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng d n sự
[2] Bà Trần Th Chúc L có đơn xin xét xử vắng m t, nên Hội đồng xét xử
tiến hành xét xử vắng m t bà L theo quy đ nh tại các Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng d n sự
- Về nội dung:
[3] Về quan hệ hôn nh n: Bà Trần Th Chúc L và Ông Nguyễn Đ nh C xác
lập quan hệ vợ chồng và chung sống với nhau vào năm 2 7 có đăng ký kết hôn theo quy đ nh của pháp luật nên hôn nh n của ông, bà được pháp luật th a nhận và bảo vệ Bà L và ông C chung sống hạnh phúc được khoảng 1 năm th vợ chồng phát sinh m u thu n, nguyên nh n theo Bà L tr nh bày vợ chồng m u thu n là do vợ chồng sống không ph hợp tính t nh, bà thấy t nh cảm vợ chồng không c n, ông, bà không c n chung sống với nhau t năm 2 17 cho đến nay. Bà L xác đ nh t nh cảm vợ chồng không th tồn tại và hàn gắn được; cuộc sống hôn nh n không c n hạnh phúc Bà L yêu cầu T a án giải quyết cho Bà L hôn với ông C.
[4] Về quan hệ con chung: Vợ chồng có 1 con chung tên Nguyễn Đ nh T,
sinh ngày 29/1 /2 8, ông C đang nuôi dư ng, bà L đồng ý cho ông C được tiếp tục nuôi cháu T Trong quá tr nh giải quyết vụ án, T a án tiến hành thu thập chứng cứ và cho cháu T viết tờ tự khai, cháu T c ng có nguyện vọng được sống với cha, ông C c ng yêu cầu được nuôi cháu T, không yêu cầu bà L cấp dư ng nuôi con Đ y là sự tự nguyện của ông C ph hợp pháp luật
[5] Về quan hệ tài sản chung: ghi nhận ý kiến của Bà Trần Th Chúc L và
ông Nguyễn Đ nh C tr nh bày tài sản chung vợ chồng không có và không yêu cầu T a án giải quyết Nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết
[6] Về quan hệ nợ chung: ghi nhận ý kiến của Bà Trần Th Chúc L và ông
Nguyễn Đ nh C tr nh bày không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét,
giải quyết
[7] Về án phí: Bà Nguyễn Th Chúc L phải ch u án phí sơ thẩm theo quy
đ nh của pháp luật
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào các Điều 28, 35, 146, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 Bộ luật tố
tụng d n sự năm 2 15
- Các Điều 51, 56 và Điều 57, Luật hôn nh n và gia đ nh 2 14
- Ngh Quyết số 326/2 16/UBTVQH14 ngày 3 /12/2 16 của Uỷ ban thường
vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ
phí T a án
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Bà Trần Th Chúc L.
- Về quan hệ hôn nh n: Bà Trần Th Chúc L được ly hôn với Ông Nguyễn
Đ nh C.
- Về quan hệ con chung: Ông Nguyễn Đ nh C được tiếp tục nuôi cháu
Nguyễn Đ nh T, Bà Trần Th Chúc L không phải cấp dư ng nuôi con.
Ông Nguyễn Đ nh C c ng các thành viên trong gia đ nh (nếu có) không được
cản trở Bà Trần Th Chúc L trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục
con chung.
V lợi ích của con, theo yêu cầu của người th n thích của con, cơ quan có
thẩm quyền, T a án có th quyết đ nh thay đ i người trực tiếp nuôi con, thay đ i
mức cấp dư ng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy đ nh
- Về quan hệ tài sản chung: Ghi nhận Bà Trần Th Chúc L và ông Nguyễn
Đ nh C tr nh bày không có tài sản chung. Nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải
quyết
- Về quan hệ nợ chung: Ghi nhận Bà Trần Th Chúc L và ông Nguyễn Đ nh
C xác đ nh không có nợ chung, nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật,
nếu có người khởi kiện xuất tr nh chứng cứ chứng minh nợ chung của ông, bà
trong thời kỳ sống chung th Bà Trần Th Chúc L và ông Nguyễn Đ nh C v n phải
liên đới ch u trách nhiệm với tư cách đồng b đơn trong vụ án d n sự khác.
- Về án phí: Bà Trần Th Chúc L phải ch u án phí hôn nh n và gia đ nh sơ
thẩm là 3
đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu tr vào tiền tạm ứng
án phí đ nộp 3
đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 12909 của
Chi cục Thi hành án d n sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 16 tháng 4
năm 2 19. Bà L đ nộp xong
Bà Trần Th Chúc L được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày k t
ngày nhận được bản án ho c bản án được niêm yết.
Ông Nguyễn Đ nh C được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày k t
ngày tuyên án
Trường hợp bản án được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật thi hành án
d n sự th người được thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c b cư ng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 3 Luật Thi hành án d n sự
| Nơi nhận: - VKSND H. Chợ Mới; - TAND tỉnh An Giang; - Chi cục THADS H. Chợ Mới; -UBND th trấn Chợ Mới, H Chợ Mới; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-DS: kinh doanh, thương mại, lao động Sau đ y là những hướng d n cụ th về việc sử dụng m u bản án sơ thẩm kèm theo: quyết tranh chấp về lao động năm 2 17 có số 115 th ghi: “Số:115/2 17/LĐ-ST”) trong một ngày hay được xét xử sơ thẩm trong nhiều ngày tụng d n sự th ghi: “tranh chấp về quốc t ch Việt Nam giữa cá nh n với cá nh n”) chức vụ của Thẩm phán; chức vụ, nghề nghiệp của Hội thẩm nh n d n nào như hướng d n tại đi m (1). song đ i các chữ “Toà án nh n d n” thành “Viện ki m sát nh n d n” năm 2 17) (1 ) Nếu xét xử kín th thay cụm t “công khai” bằng t “kín” (11) Ô thứ nhất ghi số thụ lý, ô thứ hai ghi năm thụ lý và ô thứ ba nếu là tranh chấp về d n sự th ghi “DS”; nếu là tranh chấp về hôn nh n và gia đ nh th ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về kinh doanh, thương mại th ghi “ DTM”; nếu là tranh chấp về lao động th ghi “LĐ” (ví dụ: số 18/2 17/TLST-HNGĐ) (12) Ghi như hướng d n tại đi m (4) (13) Nguyên đơn là cá nh n th ghi họ tên, đ a chỉ cư trú (nếu là người chưa thành niên th sau họ tên ghi ngày, tháng, năm sinh và họ tên người đại diện hợp pháp của người chưa thành niên) Nguyên đơn là cơ quan, t chức th ghi tên cơ quan, t chức và đ a chỉ của cơ quan, t chức đó (14) Chỉ ghi khi có người đại diện hợp pháp của nguyên đơn và ghi họ tên, đ a chỉ cư trú; ghi rõ là người đại diện theo pháp luật hay là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn; nếu là người đại diện theo pháp luật th cần ghi chú trong ngo c đơn quan hệ giữa người đó với nguyên đơn; nếu là người đại diện theo uỷ quyền th cần ghi chú trong ngo c đơn: “văn bản uỷ quyền ngày tháng năm ” Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A trú tại là người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn (Giám đốc Công ty TNHH Thắng Lợi) Ví dụ 2: Bà Lê Th B trú tại là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn (Văn bản uỷ quyền ngày tháng năm ) (15) Chỉ ghi khi có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn Ghi họ tên, đ a chỉ cư trú (nếu là Luật sư th ghi là Luật sư của Văn ph ng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào); nếu có nhiều nguyên đơn th ghi cụ th bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn nào (16) và (19) Ghi tương tự như hướng d n tại đi m (13) (17) và (2 ) Ghi tương tự như hướng d n tại đi m (14) (18) và (21) Ghi tương tự như hướng d n tại đi m (15) (22) Ghi họ tên, đ a chỉ cư trú (nếu là người chưa thành niên th sau họ tên ghi ngày, tháng, năm sinh và họ tên người đại diện hợp pháp của người chưa thành niên) (23) Ghi họ tên, chức danh, đ a chỉ nơi làm việc (nếu không có nơi làm việc th ghi đ a chỉ cư trú) (24) Ghi họ tên, đ a chỉ nơi làm việc (nếu không có nơi làm việc th ghi đ a chỉ cư trú) (25) Trong phần này ghi rõ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, của cơ quan, t chức, cá nh n; yêu cầu phản tố, đề ngh của b đơn; yêu cầu độc lập, đề ngh của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; ý kiến của Viện ki m sát; ghi ngắn gọn, đầy đủ các tài liệu, chứng cứ, t nh tiết của vụ án; ghi rõ các t nh tiết, sự kiện không phải chứng minh, các t nh tiết mà các bên đ thống nhất, không thống nhất; đối với các t nh tiết của vụ án mà các bên không thống nhất th phải ghi rõ lý lẽ, lập luận của t ng bên đương sự (26) Ghi nhận đ nh của T a án về những vấn đề cần phải giải quyết trong vụ án (về áp dụng pháp luật tố tụng và pháp luật nội dung) T a án phải căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đ được xem xét tại phiên t a, kết quả tranh tụng tại phiên t a đ ph n tích, đánh giá, nhận đ nh đầy đủ, khách quan về chứng cứ và những t nh tiết của vụ án; ph n tích, viện d n những căn cứ pháp luật, án lệ (nếu có) đ chấp nhận ho c không chấp nhận yêu cầu, đề ngh của đương sự; yêu cầu, đề ngh của cơ quan, t chức, cá nh n khởi kiện đ bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác (nếu có); yêu cầu, đề ngh của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự; ý kiến của đại diện Viện ki m sát (nếu có); giải quyết các vấn đề khác có liên quan Nếu vụ án thuộc trường hợp quy đ nh tại khoản 2 Điều 4 của Bộ luật tố tụng d n sự th t y t ng trường hợp mà T a án ph n tích, lập luận về việc áp dụng tập quán, tương tự pháp luật, nguyên tắc cơ bản của pháp luật d n sự, án lệ ho c lẽ công bằng Trong phần này, các đoạn văn được đánh số thứ tự trong dấu [ ] (27) T y t ng trường hợp mà ghi rõ các căn cứ pháp luật đ ra quyết đ nh (28) Ghi các quyết đ nh của T a án về t ng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, án phí, chi phí tố tụng và quyền kháng cáo đối với bản án; trường hợp có quyết đ nh phải thi hành ngay th phải ghi rõ quyết đ nh đó Đối với trường hợp xét xử sơ thẩm lại vụ án mà bản án, quyết đ nh đ b hủy một phần ho c toàn bộ theo quyết yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án khởi kiện và Viện ki m sát th ghi như sau: | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Tr n Q an Thanh M u bản án sơ thẩm kèm theo bản hướng d n này được soạn thảo theo tinh thần quy đ nh tại Điều 266 của Bộ luật tố tụng d n sự M u bản án sơ thẩm kèm theo hướng d n này được sử dụng cho tất cả các Toà án khi xét xử sơ thẩm các tranh chấp về d n sự, hôn nh n và gia đ nh, (2) Ô thứ nhất ghi số bản án, ô thứ hai ghi năm ra bản án, ô thứ ba ghi ký hiệu loại bản án (ví dụ: Nếu là bản án giải quyết tranh chấp về d n sự năm 2 17 có số 1 th ghi: “Số:1 /2 17/DS-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về hôn nh n và gia đ nh năm 2 17 có số 1 8 th ghi: “Số:1 8/2 17/HNGĐ-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về kinh doanh, thương mại năm 2 17 có số 11 th ghi: “Số:11 /2 17/ DTM-ST”; nếu là bản án giải (3) Ghi ngày, tháng, năm tuyên án không ph n biệt vụ án được xét xử sơ thẩm và kết thúc (4) Ghi quan hệ tranh chấp mà T a án giải quyết: Cần xác đ nh tranh chấp mà T a án thụ lý giải quyết được quy đ nh tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng d n sự, đ ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà T a án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc t ch Việt Nam giữa cá nh n với cá nh n được quy đ nh tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố (6) Nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba người, th chỉ ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà, bỏ d ng “Thẩm phán ”, đối với Hội thẩm nh n d n chỉ ghi họ tên của hai Hội thẩm nh n d n; nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có năm người, th ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà, họ tên của Thẩm phán, họ tên của cả ba Hội thẩm nh n d n Cần chú ý là không ghi (7) Ghi họ tên của Thư ký phiên t a và ghi rõ là Thư ký T a án ho c Thẩm tra viên của T a án (8) Nếu có Viện ki m sát nh n d n tham gia phiên toà th ghi như hướng d n tại đi m (1) (9) Trường hợp vụ án được xét xử và kết thúc trong một ngày th bỏ hai chữ “Trong các” (ví dụ: Ngày 15 tháng 7 năm 2 17) Trường hợp vụ án được xét xử trong hai ngày th ghi “Trong các ngày” (ví dụ: Trong các ngày 2, 3 tháng 3 năm 2 17); nếu t ba ngày trở lên mà liền nhau th ghi: “T ngày đến ngày” (ví dụ: T ngày 6 đến ngày 1 tháng 3 năm 2 17); nếu t ba ngày trở lên mà không liền nhau th ghi trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 7, 8 và ngày 15 tháng 3 năm 2 17); nếu khác tháng mà liền nhau th ghi t ngày tháng đến ngày tháng (ví dụ: T ngày 31 tháng 5 đến ngày 2 tháng 6 năm 2 17); nếu không liền nhau th ghi các ngày của t ng tháng (Ví dụ: Trong các ngày 3 , 31 tháng 3 và các ngày 4, 5 tháng 4 đ nh giám đốc thẩm, tái thẩm th ghi vấn đề tài sản, nghĩa vụ đ được thi hành (nếu có) theo bản án, quyết đ nh có hiệu lực pháp luật nhưng b hủy; trường hợp có quyết đ nh được thi hành theo quy đ nh tại Điều 482 của Bộ luật tố tụng d n sự th phải ghi rõ nội dung về quyền (29) Phần cuối c ng của bản án, đối với bản án được thông qua tại ph ng ngh án th phải có đầy đủ chữ ký, ghi rõ họ tên của các thành viên Hội đồng xét xử và đóng dấu (bản án này phải lưu vào hồ sơ vụ án); đối với bản án đ gửi cho các đương sự, cơ quan, t chức, cá nh n |