vanban.org

Bản án 127/2018/HS-PT — Hình sự

TAND tỉnh Bình Dương Tuyên án 13/11/2018 Hình sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 13/11/2018 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 127/2018/HS-PT
Ngày: 13-11-2018

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Th ph n - Ch t a ph n t a: ng Nguyễn Hu nh Đ c

C c Th ph n:

Bà Lưu Thị Mỹ Hương;

ng Trần Văn Luông

- Th

phi n t a: Bà Nguyễn Thị Thúy H ng – Thư T a án nh n dân tỉnh Bình Dương

- Đ i di n Vi n i m t nh n d n t nh nh D ng tham gia phi n t a: ng Trần Văn Cơ – Kiểm sát viên

Ngày 13 tháng 11 năm 2018, tại tr s T a án nh n d n tỉnh Bình Dương t phúc th m công khai v án hình sự phúc th m th l số: 149/2018/TLPT-HS ngày 15 tháng 10 năm 2018 đối với bị cáo Lê Văn K do có kháng cáo của bị cáo đối với Bản án hình sự sơ th m số 226/2018/HS-ST ngày 05 tháng 9 năm 2018 của T a án nh n d n thành phố T, tỉnh Bình Dương.

H và t n bị c o có kháng cáo: Lê Văn K, sinh năm 1976 tại tỉnh Hà Tĩnh; nơi cư trú: Số 1062/21/10 Đ, tổ 8, hu 2, phường Đ, thành phố T, tỉnh Bình Dương (nơi cư trú cũ: Số 73/33, tổ 16, hu 3, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương); nghề nghiệp: Tài ế; trình độ văn hóa: 7/12; d n tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Lê K1, sinh năm 1927 và bà Mai Thị A, sinh năm 1937; bị cáo chưa có vợ, con; tiền án, tiền sự: Không; bị cáo tại ngoại, có mặt

- Bị hạ : Ông Nguyễn Nguy A1 (đã chết)

- Ngườ đạ d ện hợp ph p c a bị hạ :

+ Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1961; nơi cư trú: Số 35/1 đường T, tổ 04, hu 2, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương (vợ bị hại), có mặt

+ Ông Nguyễn Nhật K2, sinh năm 1992; nơi cư trú: Số 35/1 đường T, tổ 04, khu 2, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương (con ruột bị hại), có đơn in vắng mặt

+ Bà Nguyễn Qu nh N, sinh năm 1988; nơi cư trú: Số 35/1 đường T, tổ 04, khu 2, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương (con ruột bị hại), có đơn in vắng mặt

NỘI DUNG V ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ v án và diễn biến tại phiên t a, nội dung v án được tóm tắt như sau:

Lê Văn K có Giấy ph p lái e ô tô hạng B2, số 740093001264 do S Giao thông vận tải tỉnh Bình Dương cấp ngày 07/3/2014, có giá trị s d ng đến ngày 07/3/2024. K là tài ế lái e ta i của Công ty Cổ phần A do bà Đặng Thị Lan P, sinh năm 1969; địa chỉ: Số 163 đường P, phường P, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh làm Tổng giám đốc, đồng thời là người đại diện theo pháp luật của công ty

Khoảng 04 giờ 00 phút, ngày 10/02/2016, Lê Văn K điều hiển e ô tô, biển số 51 – 195 31 lưu thông t ngã ba P, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương đến phường C, thành phố T, tỉnh Bình Dương để r a e và giao ca

K cho e lưu thông trên đường T, với tốc độ trung bình hoảng 45 m/h (hướng đường 30/4 về hướng Quốc lộ 13) Thời tiết lúc này trời tối, có đ n đường chiếu sáng, phương tiện e lưu thông trên đường vắng

K quan sát phần đường bên trái nhìn thấy có một e ô tô tải đang lưu thông theo hướng ngược chiều với hướng e K lưu thông và có một người chạy bộ tập thể d c phía trước Lúc này, K hom người và d ng tay để lấy vật c ng trong chiếc giày bên ch n trái thì e ô tô tải cũng v a chạy đến ngang vị trí với e ô tô của K. K thấy phía trước cách hoảng 9 m t có ông Nguyễn Nguy A1 (bị hại) đang chạy bộ ngang qua đường t lề trái sang lề phải (theo hướng e ô tô của K lưu thông) K l b ng cách đánh tay lái sang phải để tránh nhưng hông ịp, để phía trước e ô tô do K điều hiển đ ng vào ch n phải và hông bên phải của ông Nguyễn Nguy A1 làm ông Nguyễn Nguy A1 bị văng ra và n m trên vỉa h , c n e ô tô do K điều hiển tiếp t c lao lên vỉa h , đ ng tiếp vào th ng rác và tr cờ nhà d n trên vỉa h mới d ng lại, ông Nguyễn Nguy A1 chết tại hiện trường

Theo Biên bản hám nghiệm hiện trường và sơ đồ hiện trường v tai nạn giao thông ngày 10/02/2016 của Công an thành phố T thể hiện: Việc hám nghiệm hiện trường được tiến hành trong điều iện trời sáng Hiện trường được lực lượng công an và d n ph ng phường P, thành phố T giữ nguyên vẹn V tai nạn ảy ra tại đoạn đường T, mặt đường được trải nhựa bê tông b ng phẳng, có chiều rộng là 9 mét Mặt đường được chia thành hai phần đường e lưu thông b i vạch sơn dọc đơn đ t quãng Đường T có hệ thống đ n chiếu sáng, hành lang đường bộ rộng 2,2 mét.

Hiện trường được đo v vào m p lề phải đường T, theo hướng e đi t đường 30/4 hướng về Quốc lộ 13 và lấy tr điện số 42 làm mốc

Xe ô tô, biển số 51 1 – 195 31: D ng, đầu e hướng về Quốc lộ 13, phía sau e hướng về đường 30/4 Tr c bánh trước bên phải e ô tô cách m p lề phải là 0,4 mét và cách tr điện số 42 là 3 m t Tr c bánh sau bên phải e ô tô cách m p lề phải 0,5 mét;

Hiện trường có 01 (một) vết chà trên vỉa h , vết chà màu anh, vết chà dài 1,7 mét Đầu vết chà cách m p lề phải là 0,3 mét, cuối vết chà cách m p lề phải là 0,5 mét và cách tr c bánh sau bên phải e ô tô biển số 51 – 195 31 là 26,7 mét;

Nạn nh n chết tại hiện trường với tư thế n m ng a, đầu chảy nhiều máu Đầu nạn nh n cách m p lề phải là 0,7 mét, ch n trái nạn nh n cách m p lề phải là 1,4 mét và cách đầu vết chà là 3,5 mét;

(3) Chiếc giày phải cách m p lề phải là 0,4 mét và cách đầu nạn nh n là 6,8 mét;

(2) Chiếc giày trái cách m p lề phải là 2 mét và cách chiếc giày phải là 3,3 mét;

(4) Tr cờ gãy cách m p lề phải là 0,7 mét và cách chiếc giày phải là 1,2 mét;

(1) Nón của nạn nh n rơi tại hiện trường, cách m p lề phải là 1,3 mét và cách chiếc giày trái là 6,3 mét.

Theo Biên bản hám nghiệm phương tiện liên quan đến tai nạn giao thông ngày 10/02/2016 của Công an thành phố T thể hiện:

Xe ô tô, biển số 51 1 – 195. 31:

- Đầu cản trước bên phải bị va chạm móp cao su và trầy ước sơn, ích thước (80 x 8) cm, đầu dấu cách mặt đất là 0,3 mét;

- Mặt nạ trước bên phải bị móp cao su, ích thước (55 x 20) cm;

- Nắp ca bô bên phải bị va chạm th ng móp im loại, ích thước (78 x 85) cm;

- Nắp ca bô + ính chắn gió bên phải có dấu máu phun, ích thước (70 x 25) cm, vị trí này cách mặt đất là 1,1 mét.

Theo Bản Kết luận giám định pháp y t thi số 596/GĐPY, ngày 17/02/2016 của Ph ng Kỹ thuật hình sự - Công an tỉnh Bình Dương ết luận:

1 Các ết quả chính:

- U, t máu ch m đỉnh phải, t m rách da nham nh

- Bầm t máu dưới da và cơ v ng ch m, đỉnh phải

- V ương hộp sọ v ng đỉnh ch m phải

- Máu và dịch não tủy chảy ra ngoài theo đường v

2. Kết luận: Nguyên nh n chết của t thi: Nguyễn Nguy A1, sinh năm 1957 là do chấn thương sọ não, dập não

Quá trình điều tra, bà Nguyễn Thị V (vợ của bị hại) yêu cầu Lê Văn K và Công ty Cổ phần A bồi thường chi phí mai táng với số tiền 160 000 000 đồng

Ngày 11/02/2016, Công ty Cổ phần A đã bồi thường cho bà V 20.000.000 đồng Đối với số tiền bồi thường c n lại theo yêu cầu của bà V là 140.000.000 đồng Công ty Cổ phần A s căn c vào quyết định của T a án để bồi thường cho bà V.

Đối với e ô tô, biển số 51F – 195.31 Quá trình điều tra, ác định: Đ y là e của Công ty Cổ phần A. Ngày 15/02/2016, bà P ủy quyền cho ông Hồ Duy T thay mặt cho Công ty Cổ phần A liên hệ với các cơ quan tiến hành tố t ng thành phố T giải quyết v tai nạn giao thông ảy ra ngày 10/02/2016 Ngày 04/3/2016, Cơ quan Cảnh sát điều tra – Công an thành phố T đã giao trả e ô tô, biển số 51F – 195.31 và Giấy ch ng nhận iểm định cho ông Hồ Duy T.

Đối với thiệt hại của e ô tô, biển số 51F – 195.31, Công ty Cổ phần A hông yêu cầu Lê Văn K bồi thường

Đối với 01 (một) Giấy ph p lái e ô tô hạng B2, số 740093001264 do S Giao thông vận tải tỉnh Bình Dương cấp ngày 07/3/2014 (có giá trị s d ng đến ngày 07/3/2024) mang tên Lê Văn K Ngày 12 tháng 4 năm 2017, Cơ quan Cảnh sát điều tra – Công an thành phố T đã giao trả cho Lê Văn K.

Tại Bản án hình sự sơ th m số 226/2018/HS-ST ngày 05/9/2018 của T a án nhân dân thành phố T đã quyết định:

1. Về trách nhiệm hình sự:

Tuyên bố bị cáo Lê Văn K phạm tội "Vi phạm quy định về điều hiển phương tiện giao thông đường bộ"

Căn c khoản 1 Điều 202; các điểm b, p khoản 1 và hoản 2 Điều 46 Bộ luật Hình sự năm 1999 được s a đổi, bổ sung năm 2009;

X phạt bị cáo Lê Văn K 01 (một) năm 03 (ba) tháng tù, thời hạn t tính t ngày bắt bị cáo thi hành án

2. Về trách nhiệm d n sự: Buộc bị đơn d n sự Công ty Cổ phần A bồi thường cho đại diện hợp pháp của bị hại số tiền 140 000 000 đồng (một trăm bốn mươi triệu đồng)

Ngoài ra, T a án cấp sơ th m c n tuyên về án phí, trách nhiệm chậm thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án và quyền háng cáo theo quy định của pháp luật

Ngày 10/9/2018, bị cáo Lê Văn K kháng cáo in hư ng án treo (đơn háng cáo trong hạn luật định)

Tại phiên t a:

Đại diện Viện Kiểm sát tham gia phiên t a phúc th m phát biểu quan điểm giải quyết đối với v án: Bị cáo háng cáo trong thời hạn luật định Việc ác định tội danh, điều luật Tòa án cấp sơ th m t và áp d ng đối với bị cáo Lê Văn K là có căn c , đúng người, đúng tội Bị cáo K háng cáo in hư ng án treo, đồng thời cung cấp ch ng c mới là bị cáo đã bồi thường cho gia đình bị hại số tiền 40.000.000 đồng, người bị hại có một phần lỗi X t thấy, bị cáo K có các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm b, p hoản 1 và hoản 2 Điều 46 Bộ luật Hình sự; bị cáo có nh n th n tốt; có nơi cư trú rõ ràng và đủ điều iện hư ng án treo theo quy định của pháp luật nên đề nghị Hội đồng t chấp nhận háng cáo của bị cáo, s a bản án sơ th m về biện pháp chấp hành hình phạt đối với bị cáo K.

Bà Nguyễn Thị V (người đại diện hợp pháp của bị hại) trình bày bà V đã nhận của bị cáo K số tiền 40 000 000 đồng; tại phiên t a, bà V yêu cầu Công ty Cổ phần A bồi thường thiệt hại số tiền c n lại là 100 000 000 đồng Bà V đề nghị Hội đồng t giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo K.

Bị cáo Lê Văn K trình bày: Gia đình bị cáo thuộc diện hộ ngh o; bị cáo là lao động chính trong gia đình và đang phải nuôi cha mẹ già; bị cáo có nơi cư trú rõ ràng; sau hi t sơ th m, bị cáo đã bồi thường cho gia đình bị hại số tiền 40 000 000 đồng và gia đình bị hại tiếp t c có đơn in giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo. Bị cáo xin Hội đồng t cho bị cáo hư ng án treo để bị cáo có cơ hội s a chữa sai phạm, tr thành công d n tốt cho ã hội và có điều iện chăm sóc cha mẹ già.

NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ s nội dung v án, căn c vào các tài liệu trong hồ sơ v án đã được tranh t ng tại phiên t a, Hội đồng t nhận định như sau:

[1] Khoảng 04 giờ 00 phút ngày 10/02/2016, bị cáo Lê Văn K có hành vi điều hiển e ô tô biển số 51F – 195.31 lưu thông trên đường T (hướng đường 30/4 về hướng Đ) với tốc độ 45 km/h; do không chú ý quan sát nên đã gây ra va chạm với ông Nguyễn Nguy A1 đang chạy bộ qua đường t lề trái sang lề phải (theo hướng e ô tô của bị cáo K lưu thông) Hậu quả làm ông A1 chết tại hiện trường do chấn thương sọ não, dập não (theo Kết luận giám định pháp y t thi số 596/GĐPY ngày 17/02/2016 của Ph ng Kỹ thuật hình sự - Công an tỉnh Bình Dương).

[2] Hành vi của bị cáo K điều hiển e mà hông tập trung quan sát, không tu n thủ quy định về tốc độ e chạy trên đường nên đã gây tai nạn cho người đi bộ qua đường, hậu quả làm cho bị hại A1 t vong là nguy hiểm, m phạm đến trật tự an toàn giao thông đường bộ, m phạm đến quyền được pháp luật bảo vệ về tính mạng của bị hại.

[3] Theo quy định tại hoản 1 Điều 202 Bộ luật Hình sự năm 1999 s a đổi, bổ sung năm 2009 thì: “Ngườ nào đ ều kh ển phương t ện g ao thông đường bộ à v phạ quy định về an toàn g ao thông đường bộ gây th ệt hạ cho tính ạng hoặc gây th ệt hạ ngh tr ng cho sức khỏe, tà sản c a ngườ kh c, thì bị phạt t ền từ nă tr ệu đồng đến nă ươ tr ệu đồng, cả tạo không g a g ữ đến ba nă hoặc phạt tù từ s u th ng đến nă nă .”

Do đó, T a án cấp sơ th m t bị cáo K phạm tội “Vi phạm quy định về điều hiển phương tiện giao thông đường bộ” theo hoản 1 Điều 202 của Bộ luật Hình sự năm 1999 s a đổi, bổ sung năm 2009 là có căn c , đúng người, đúng tội, đúng pháp luật

[4] X t háng cáo của bị cáo K, Hội đồng xét x thấy r ng:

Bị cáo K có lỗi khi tham gia giao thông không quan sát d n đến g y tai nạn, hậu quả làm cho ông A1 t vong; tuy nhiên ông A1 cũng có lỗi một phần vì đã vi phạm hoản 2 Điều 32 Luật Giao thông đường bộ khi qua đường nơi hông có đ n tín hiệu, không có vạch ẻ đường.

Bị cáo K có các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự như: Bị cáo thành h n khai báo, ăn năn hối cải; bị cáo đã tác động Công ty Cổ phần A bồi thường cho gia đình bị hại 20 000 000 đồng; gia đình bị hại có đơn in giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho bị cáo. Ngoài ra, sau hi t sơ th m, bị cáo đã chủ động bồi thường cho gia đình bị hại số tiền 40 000 000 đồng Đ y là các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm b, p khoản 1 và khoản 2 Điều 46 Bộ luật Hình sự năm 1999 s a đổi, bổ sung năm 2009.

Về nh n th n: Bị cáo K có hoàn cảnh gia đình hó hăn, bị cáo là lao động chính trong gia đình và đang nuôi cha mẹ già; ngoài lần phạm tội này thì bị cáo K luôn chấp hành tốt chủ trương, chính sách pháp luật của Nhà nước

Do đó, hông cần phải cách ly bị cáo ra h i ã hội mà cần tạo điều iện cho bị cáo được làm việc, chăm lo cuộc sống gia đình và để thực hiện chính sách hoan hồng của pháp luật đối với người nhất thời phạm tội, s a chữa sai phạm tr thành công d n tốt Bị cáo K có nơi cư trú rõ ràng và có đủ điều iện áp d ng Điều 65 của Bộ luật Hình sự năm 2015 s a đổi, bổ sung năm 2017 nên Hội đồng t

chấp nhận háng cáo của bị cáo, s a Bản án hình sự sơ th m số 226/2018/HS-ST ngày 05/9/2018 của T a án nh n d n thành phố T; cho bị cáo K hư ng án treo

T a án cấp sơ th m hông ác định lỗi của bị hại hi quyết định hình phạt đối với bị cáo là thiếu sót, cần rút inh nghiệm

[5] Về trách nhiệm d n sự: Bản án sơ th m của T a án nh n d n thành phố T tuyên Công ty Cổ phần A phải bồi thường cho gia đình bị hại số tiền 140 000 000 đồng; mặc d phần quyết định này của bản án sơ th m hông bị háng cáo, háng nghị nhưng sau hi t sơ th m, bị cáo đã bồi thường cho gia đình bị hại số tiền 40 000 000 đồng nên cần hấu tr số tiền này vào số tiền Công ty Cổ phần A phải bồi thường cho gia đình bị hại C thể, Công ty Cổ phần A c n phải bồi thường cho gia đình bị hại số tiền 100 000 000 đồng

Đại diện Viện Kiểm sát đề nghị chấp nhận háng cáo của bị cáo, s a bản án sơ th m về biện pháp chấp hành hình phạt đối với bị cáo là có căn c nên Hội đồng t chấp nhận

[6] Án phí d n sự sơ th m: Công ty Cổ phần A phải chịu án phí hông có giá ngạch đối với số tiền phải bồi thường cho gia đình bị hại Do Hội đồng t hấu tr số tiền bị cáo đã bồi thường cho gia đình bị hại vào số tiền Công ty Cổ phần A phải bồi thường cho gia đình bị hại nên cần s a bản án sơ th m về án phí d n sự

[7] Các phần hác của quyết định án sơ th m hông có háng cáo, háng nghị đã có hiệu lực pháp luật ể t ngày hết thời hạn háng cáo, háng nghị

[8] Án phí hình sự phúc th m: Do Hội đồng t chấp nhận yêu cầu háng cáo của bị cáo K nên bị cáo không phải nộp.

Vì các l trên;

QUYẾT Đ NH:

Căn c điểm b hoản 1 Điều 355 và Điều 357 Bộ luật Tố t ng hình sự;

1. Chấp nhận háng cáo của bị cáo Lê Văn K; s a Bản án hình sự sơ th m số 226/2018/HS-ST ngày 05/9/2018 của T a án nh n d n thành phố T về biện pháp chấp hành hình phạt đối với bị cáo Lê Văn K, về trách nhiệm d n sự và về án phí d n sự sơ th m

1 1 Về trách nhiệm hình sự:

Áp d ng hoản 1 Điều 202; các điểm b, p hoản 1 và hoản 2 Điều 46 Bộ luật Hình sự năm 1999 s a đổi, bổ sung năm 2009; Điều 65 Bộ luật Hình sự năm 2015; Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP ngày 15/5/2018 của Hội đồng Th m phán T a án nh n d n tối cao.

X phạt bị cáo Lê Văn K 01 (một) năm 03 (ba) tháng t về tội “Vi phạm quy định về điều hiển phương tiện giao thông đường bộ” nhưng cho hư ng án treo. Thời gian th thách là 02 (hai) năm 06 (sáu) tháng ể t ngày tuyên án phúc th m (ngày 13/11/2018).

Giao bị cáo Lê Văn K cho Ủy ban nh n d n phường Đ, thành phố T, tỉnh Bình Dương giám sát, giáo d c bị cáo trong thời gian th thách Trường hợp bị cáo Lê Văn K thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án hình sự.

Trong thời gian th thách, nếu bị cáo Lê Văn K cố vi phạm nghĩa v 02 lần tr lên thì T a án có thể quyết định buộc bị cáo Lê Văn K phải chấp hành hình phạt t của bản án đã cho hư ng án treo

1.2. Về trách nhiệm d n sự:

Buộc Công ty Cổ phần A có trách nhiệm bồi thường cho bà Nguyễn Thị V, ông Nguyễn Nhật K2, bà Nguyễn Qu nh N (là người đại diện hợp pháp của ông Nguyễn Nguy A1) số tiền 100 000 000 đồng (một trăm triệu đồng).

Kể t ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến hi thi hành ong nếu người phải thi hành án chậm thi hành án thì phải trả thêm lãi theo m c lãi suất quy định tại hoản 2 Điều 357 và hoản 2 Điều 468 của Bộ luật D n sự năm 2015 tương ng với thời gian và số tiền chậm thi hành án

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án d n sự thì người được thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án d n sự.

1.3. Án phí d n sự sơ th m:

Áp d ng hoản 1 Điều 23 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và s d ng án phí và lệ phí T a án: Công ty Cổ phần A phải nộp số tiền 5 000 000 đồng (năm triệu đồng)

2. Các phần hác của quyết định án sơ th m hông có háng cáo, háng nghị đã có hiệu lực pháp luật ể t ngày hết thời hạn háng cáo, háng nghị

3. Về án phí hình sự phúc th m:

Áp d ng hoản 2 Điều 23 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và s d ng án phí và lệ phí T a án: Bị cáo Lê Văn K hông phải nộp

Bản án phúc th m có hiệu lực pháp luật ể t ngày tuyên án./.

N i nhận:

Cỡ chữ