vanban.org

Bản án 127/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận anh Lữ Chí Ph và chị Đỗ Thị Kiều O là vợ chồng. Án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn: Buộc anh Lữ Chí Ph phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng. Chuyển 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí anh Ph đã nộp theo biên lai thu số 0015919 ngày 06/3/2018 … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phụng - Oanh"
  • Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VỊ THANH
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 127/2018/HNGĐ-ST.
Ngày 17 – 5 – 2018.
V/v Tranh chấp ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỊ THANH, TỈNH HẬU GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phan Như Nguyện.

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Phạm Kim Ngọc.

Ông Phạm Hoàng Phúc.

- Thư ký phiên toà: Ông Lê Hoàng Em. Thư ký Toà án nhân dân thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.

Ngày 17 tháng 5 năm 2018, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Vị Thanh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 39/2018/TLST – HNGĐ, ngày 06 tháng 3 năm 2018, về việc tranh chấp ly hôn, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 53/2018/QĐXXST - HNGĐ, ngày 17 tháng 4 năm 2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 73/2018/QĐST - HNGĐ, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Lữ Chí Ph.

Địa chỉ: Khu vực 1, phường VII, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang. (Có mặt).

- Bị đơn: Chị Đỗ Thị Kiều O.

Địa chỉ: Khu vực 2, phường VII, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang. (Vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN

Tại đơn khởi kiện gửi Tòa án và trong quá trình xét xử, nguyên đơn anh Lữ Chí Ph trình bày: Anh và chị O chung sống với nhau từ năm 2004 trên cơ sở tự nguyện, nhưng không có đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống thười gian đầu hạnh phúc, nhưng từ năm 2014 bắt đầu phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất hòa nên đã ly thân từ năm 2015 đến nay.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

Anh Lữ Chí Ph yêu cầu Tòa án giải quyết:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lữ Chí Ph yêu cầu được ly hôn với chị Đỗ Thị Kiều O.

Về con chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.

Tại phiên tòa anh Lữ Chí Ph giữ nguyên yêu yêu cầu như trước đây.

Quá trình Tòa án giải quyết vụ án, bị đơn chị Đỗ Thị Kiều O đã được Tòa án tống đạt văn bản tố tụng hợp lệ nhưng đều vắng mặt, nên chưa trình bày ý kiến và đưa ra yêu cầu của mình.

Tại phiên tòa chị Đỗ Thị Kiều O vẫn vắng mặt không có lý do.

Kèm theo đơn khởi kiện, anh Lữ Chí Ph có nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ là bản sao sổ hộ khẩu và giấy chứng minh nhân dân của anh Ph; chị Đỗ Thị Kiều O không có nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ nào khác.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lữ Chí Ph và chị Đỗ Thị Kiều O chung sống với nhau từ năm 2004 trên cơ sở tự nguyện, nhưng quá trình chung sống không có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật, nên quan hệ hôn nhân của anh chị không được pháp luật công nhận là hợp pháp. Thời gian chung sống phát sinh mâu thuẫn, không quan tâm chăm sóc lẫn nhau, khi có mâu thuẫn anh chị đã không tạo điều kiện hàn gắn mà để mâu thuẫn kéo dài và đã sống ly thân với nhau. Nay anh Lữ Chí Ph yêu cầu ly hôn, nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 53 của Luật hôn nhân và gia đình không công nhận anh Lữ Chí Ph và chị Đỗ Thị Kiều O là vợ chồng.

Về con chung: Anh Lữ Chí Ph khai không có và chị Đỗ Thị Kiều O cũng không có ý kiến nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Lữ Chí Ph khai không có và chị Đỗ Thị Kiều O cũng không có ý kiến nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết. Nếu sau này các đương sự có tranh chấp sẽ được giải quyết thành một vụ án khác theo quy định của pháp luật.

Án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn: Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án buộc anh Lữ Chí Ph phải chịu.

Đối với chị Đỗ Thị Kiều O dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng và triệu tập đến dự phiên tòa sơ thẩm lần thứ hai, nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 xét xử vắng mặt đối với chị O.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 147, 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận anh Lữ Chí Ph và chị Đỗ Thị Kiều O là vợ chồng.

2. Án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn: Buộc anh Lữ Chí Ph phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng. Chuyển 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí anh Ph đã nộp theo biên lai thu số 0015919 ngày 06/3/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang thành án phí.

3. Anh Lữ Chí Ph được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Riêng chị Đỗ Thị Kiều O vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.

4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ