- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Cắn cứ Điều 6, Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 177 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LONG AN Bản án số: 126/2024/HNGĐ-ST Ngày: 21 – 5 – 2024 V/v “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hữu Quốc
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Chí Lin;
Bà Trần Thị Đổi.
- Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Thị Như Ý - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
Ngày 21 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 136/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2024 về “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 97/2024/QĐXXST – HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 62/2024/QĐST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2024, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Thân Thị Cẩm H, sinh năm 1987
Địa chỉ: Ấp N, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Long An.
2. Bị đơn: Ông Trần Văn K, sinh năm 1977
Địa chỉ: Ấp N, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Long An.
(Bà H xin vắng mặt, ông K vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 19/02/2024, trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là bà Thân Thị Cẩm H trình bày: Bà và ông Trần Văn K là vợ chồng cưới nhau từ năm 2005, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện Đ, tỉnh Long An cấp Giấy chứng nhận kết hôn ngày 190/ĐK/2005. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc, đến năm 2016 thì vợ chồng thường xuyên bất đồng quan điểm sống, cải vã, không tìm được tiếng nói chung, chung sống không hạnh phúc, tình cảm vợ chồng không còn nên đã ly thân từ năm 2016 cho đến nay. Nay bà xác định tình cảm vợ chồng không còn khả năng hàn gắn, nên bà khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Trần Văn K.
Về nuôi con chung: Trong quá trình chung sống, bà và ông K có 01 con chung tên Trần Thái Mỹ A, sinh năm 2005 (đã trưởng thành). Khi ly hôn, bà xin không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về chia tài sản: Bà H xác định bà và ông K không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Bà H xác định bà và ông K không có nợ ai.
Bị đơn là ông Trần Văn K được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án thể hiện việc bà H yêu cầu được ly hôn với ông K nhưng ông K vẫn vắng mặt không có văn bản ý kiến trình bày đối với các yêu cầu khởi kiện của bà H.
Tại phiên tòa, nguyên đơn và bị đơn vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà Thân Thị Cẩm H khởi kiện yêu cầu được ly hôn với ông Trần Văn K. Quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án này là tranh chấp về hôn nhân và gia đình; Ông K hiện đang cư trú tại xã Đ, huyện Đ, tỉnh Long An. Thẩm quyền giải quyết vụ án theo thủ tục sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
. Nguyên đơn là bà Thân Thị Cẩm H có đơn đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải vụ án, nên Tòa án không tiến hành hòa giải vụ án theo quy định tại khoản 4 Điều 207 của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Vụ án được đưa ra xét xử theo thủ tục chung.
. Nguyên đơn là bà Thân Thị Cẩm H có đơn đề nghị xét xử vắng mặt và bị đơn là ông Trần Văn K đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt, nên căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt cả nguyên đơn và bị đơn.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là bà Thân Thị Cẩm H:
Về hôn nhân: Xét thấy, bà Thân Thị Cẩm H và ông Trần Văn K tự nguyện sống chung và đã đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 190/ĐK/2005 đăng ký ngày 16/11/2005 do Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện Đ, tỉnh Long An cấp, nên xác định hôn nhân giữa bà H và ông K là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 9 của Luật hôn nhân và gia đình. Xét thấy, quá trình chung sống giữa bà H và ông K đã phát sinh mâu thuẫn với những nguyên nhân do bà H trình bày. Ông K đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án thể hiện việc bà H yêu cầu được ly hôn với ông K tại Tòa án, nhưng ông K vẫn không có ý kiến, luôn vắng mặt, không thể hiện ý chí muốn đoàn tụ, hàn gắn tình cảm vợ chồng. Điều đó chứng tỏ mâu thuẫn tình cảm giữa bà H và ông K là có thật, quan hệ hôn nhân của hai bên đã lâm vào tình trạng trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Xét thấy, việc bà H kiên quyết ly hôn với ông K là có cơ sở, nên chấp nhận cho bà H được ly hôn với ông K là hoàn toàn phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về nuôi con chung: Theo quy định tại các Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì: “...Vợ, chồng được quyền thỏa thuận người trực tiếp nuôi con...; Tại thời điểm xét xử vụ án, bà H xác định con chung là Trần Thái Mỹ A, sinh năm 2005 đã trưởng thành nên khi ly hôn bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với ông K, đã được thông báo về con chung của bà H nhưng ông K không có văn bản phản hồi ý kiến gửi cho Tòa án xem xét. Xét thấy, con chung Trần Thái Mỹ A, sinh năm 2005 đã trưởng thành, khi ly hôn bà H không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về chia tài sản chung: Do ông K cố tình vắng mặt, không có ý kiến trình bày. Ghi nhận bà H xác định không có tài sản chung, Tòa án không đề cập giải quyết. Nếu sau này, các bên đương sự có tranh chấp sẽ được giải quyết bằng một vụ án khác.
Về nợ chung: Do ông K cố tình vắng mặt, không có ý kiến trình bày. Ghi nhận bà H xác định không có nợ chung, Tòa án không đề cập giải quyết, nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có đương sự xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thì hai bên phải liên đới chịu trách nhiệm trong vụ án khác.
Về án phí: Buộc bà Thân Thị Cẩm H phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đồng theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 177, Điều 179, Điều 207, Điều 227, Điều 228, Điều 235, Điều 266, Điều 271, Điều 273 và Điều 483 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Cắn cứ Điều 6, Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Thân Thị Cẩm H.
1. Về hôn nhân: Bà Thân Thị Cẩm H được ly hôn với ông Trần Văn K.
2. Về nuôi con chung: Không xem xét giải quyết.
3. Về chia tài sản chung: Không xem xét giải quyết.
4. Về nợ chung: Không xem xét giải quyết.
5. Về án phí: Buộc bà Thân Thị Cẩm H phải chịu 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nộp ngân sách Nhà Nước, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà H đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006247 ngày 19/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Hòa, tỉnh Long An. Bà H đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Ông K không phải chịu án phí.
6. Về quyền kháng cáo: Án xử sơ thẩm công khai, nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày được Tòa án tống đạt hợp lệ bản án.
7. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Long An; - VKSND huyện Đức Hòa; - Chi cục THADS huyện Đức Hòa; - UBND xã Đức Hòa Thượng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; Lưu án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Hữu Quốc |