vanban.org

Bản án 126/2024/DS-PT — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Bình Dương Tuyên án 12/03/2024 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 12/03/2024 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "bà Th kiện ông Th1 yêu cầu tháo dỡ công trình, trả lại 29,3m2 đất lấn chiếm"
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 12 Luật Đất đai
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƢƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 126/2024/DS-PT
Ngày 12-3-2024
V/v tranh chấp quyền sử dụng đất

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƢƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Thành Trung

Các Thẩm phán:

Ông Bùi Ngọc Thạch

Ông Đặng Văn Chum

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Song Toàn – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương.

- Đ i di n Vi n Ki m sát nhân dân t nh Bình Dư ng tham gia phiên tòa: ông Lê Trung Kiên - i m sát vi n.

Ngày 12 tháng 3 năm 2024 tại trụ s Toà án nhân dân tỉnh Bình Dương t ử ph c th m c ng khai vụ án dân s thụ lý số 493/2023/TLPT-DS ngày 14/11/2023 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”.

Do Bản án dân s sơ th m số 109/2023/DS-ST ngày 11/10/2023 của Tòa án nhân dân thành phố U tỉnh Bình Dương kháng cáo.

Theo Quyết đ nh đưa vụ án ra t ử số 91/2024/QĐ-PT ngày 23 tháng 02 năm 2024 giữa các đương s :

- Nguyên đơn: Bà Lâm Th Th sinh năm 1969 đ a chỉ: tổ 6 khu phố Vĩnh An phường TVH thành phố U tỉnh Bình Dương có mặt.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Th1 sinh năm 1957 đ a chỉ: tổ 6 khu phố Vĩnh An phường TVH thành phố U tỉnh Bình Dương; ủy quyền cho à Nguyễn Th H sinh năm 1991 đ a chỉ: số 44/25 khu phố Bình Quới A phường BC, thành phố A tỉnh Bình Dương (theo Hợp đồng ủy quyền ngày 09/11/2022) có mặt.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Huỳnh Th im H1 sinh năm 1979; đ a chỉ: khu phố Vĩnh Trường phường TVH thành phố U tỉnh Bình Dương có y u cầu t ử vắng mặt.

2. Ông Ng Quốc T1 sinh năm 1975 đ a chỉ: khu phố Vĩnh Trường phường TVH thành phố U tỉnh Bình Dương có y u cầu t ử vắng mặt.

3. Bà Trần Th H2 sinh năm 1975; đ a chỉ: tổ 6 khu phố Vĩnh An phường TVH thành phố U tỉnh Bình Dương có y u cầu t ử vắng mặt.

4. Ông Hoàng Văn Đ sinh năm 1970; đ a chỉ: tổ 6 khu phố Vĩnh An phường TVH thành phố U tỉnh Bình Dương có y u cầu t ử vắng mặt.

5. Bà Nguyễn Th Bạch T2 sinh năm 1970 đ a chỉ: tổ 1 ấp Tân An phường TVH thành phố U, có y u cầu t ử vắng mặt.

6. Bà Nguyễn Th Th2 sinh năm 1987 khu phố Vĩnh Trường phường TVH thành phố U tỉnh Bình Dương, có y u cầu t ử vắng mặt.

7. Bà Nguyễn Th H3 sinh năm 1957; đ a chỉ: tổ 6 khu phố Vĩnh An phường TVH thành phố U tỉnh Bình Dương, có y u cầu t ử vắng mặt.

8. Ông Nguyễn Văn Nhân sinh năm 1981; đ a chỉ: tổ 6 khu phố Vĩnh An phường TVH thành phố U tỉnh Bình Dương, có y u cầu t ử vắng mặt.

9. Ông Nguyễn Văn T3 sinh năm 1997; đ a chỉ: tổ 6 khu phố Vĩnh An phường TVH thành phố U tỉnh Bình Dương, có y u cầu t ử vắng mặt.

10. Ông Quách Ch sinh năm 1966 đ a chỉ: tổ 6 khu phố Vĩnh An phường TVH thành phố U tỉnh Bình Dương, có y u cầu t ử vắng mặt.

- Người háng cáo: nguy n đơn à Lâm Th Th.

NỘI D NG V ÁN

* Trong đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn thống nhất trình bày

Bà Lâm Th Th được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS10107 ngày 22/4/2022 đối với thửa đất số 973 tờ ản đồ số 24 diện tích 105m2 tại phường TVH thành phố U. Nguồn gốc đất là do à Th nhận chuy n nhượng của ng Hoàng Văn Đ à Trần Th H2. hi nhận chuy n nhượng thì tr n thửa đất 973 đã có căn nhà như hiện trạng hiện nay. L c đi em đất thì căn nhà có th vào được nhưng sau khi chuy n nhượng thì chủ cũ là ng Đ bà H2 đã tháo dỡ cột mái che cửa sắt và các tài sản tr n đất chỉ đ lại hiện trạng là tài sản được ây d ng ằng t ng an c ng mái che tại v trí phần đất tranh chấp. hi nhận chuy n nhượng thì à Th có nghe n chuy n nhượng nói là chuy n nhượng theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chiều ngang 05m chiều dài 21m do tin tư ng n n à Th đồng ý nhận chuy n nhượng. Bà Th chưa sử dụng cũng kh ng ây d ng th m c ng trình gì tr n đất.

Quá trình quản lý sử dụng đất khi à Th đo đạc thì iết được phần đất th c tế thiếu so với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất n n à Th cho rằng ng Nguyễn Văn Th1 là chủ sử dụng thửa đất 926 liền ranh với thửa 973 có hành vi ây d ng ức tường và các c ng trình tr n đất lấn chiếm một phần diện tích thửa 973 (theo kết quả đo đạc th c tế là 28 4m2 trong đó độ là 04 cạnh cụ th là 1 51m 19 45m 1 41m 19 62m). Do vậy à Th kh i kiện y u cầu ng Th1 tháo dỡ tường rào các c ng trình ng Th1 ây tr n đất như ồn hoa mái che đ trả lại diện tích đất 28 4m2 thuộc thửa 973 đã lấn chiếm.

Tại phi n tòa à Th giữ nguy n y u cầu kh i kiện t nguyện ch u chi phí tố tụng th m đ nh tại chỗ đ nh giá tài sản.

* Trong quá trình tham gia tố tụng và tại phiên tòa bị đơn, ngƣời đại diện hợp pháp của bị đơn trình bày

Ông Th1 được UBND huyện (nay là thành phố) U cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vào ngày 17/01/2008 diện tích đất là 408m2 thuộc thửa 926 tờ ản đồ 24 thuộc phường TVH thành phố U tr n cơ s chia kế thừa quyền sử dụng đất của cha mẹ là ng Nguyễn Văn Chuốt sinh năm 1927 (chết năm 2004) và à Nguyễn Th Huề sinh năm 1927 (chết năm 1985). Tuy nhi n ng Th1 cùng vợ là à Nguyễn Th H3 sinh năm 1957 đã sử dụng diện tích đất n u tr n từ năm 1977.

Năm 2003 ng Th1 chuy n nhượng một phần diện tích đất thuộc thửa 926 (nay là thửa 974) cho ng Phan Tấn Tr c với chiều ngang 10m chiều dài hết đất do là quan hệ hàng óm láng giềng n n tin tư ng kh ng làm giấy tờ chuy n nhượng. Năm 2005 ng Th1 tiếp tục chuy n nhượng cho em vợ là à Nguyễn Th Bạch T2 một phần diện tích đất thuộc thửa 926 (nay là thửa đất 973) với chiều ngang là 3 5m chiều dài hết đất giá chuy n nhượng là 30.000.000 đồng do tin tư ng n n kh ng làm giấy tờ chuy n nhượng. Sau đó bà T2 ây nhà tr n phần đất nhận chuy n nhượng của ng Th1. Ranh giới giữa đất của à T2 và ông Th1 là tường nhà à T2, tuy nhiên do là quan hệ ch em với bà H3 n n kh ng ây cổng rào. L c ây nhà à T2 có in vợ chồng ng Th1, bà H3 cho bà T2 được ây phần lan can lầu 1 đ làm chỗ phơi quần áo lấn ra phần kh ng gian tr n đất của ng Th1. Do là người trong gia đình n n à H3, ông Th1 đồng ý. Đến năm 2007 à T2 án toàn ộ phần đất và nhà đã ây theo hiện trạng đang sử dụng cho à Huỳnh Th im H1 cùng chồng là ng Ng Quốc T1 với giá 90.000.000 đồng. Việc chuy n nhượng chỉ lập giấy tay vì l c đó ng Th1 chưa làm thủ tục tách sổ thửa đất.

Đ làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các phần đất đã chuy n nhượng ng Th1 ủy quyền cho à Huỳnh Th im H1 làm thủ tục nhận thừa kế của cha mẹ là ng Chuốt à Huề đ UBND huyện (nay là thành phố) U cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ H02167 vào ngày 17/01/2008, diện tích đất là 408m2 thuộc thửa 926 tờ ản đồ 24 thuộc phường TVH, thành phố U. Ngày 21/3/2006, ông Th1 tiếp tục có đơn in tách thửa đất 926 từ diện tích 408m2, thành 03 thửa đất 973 có diện tích 105m2 (ngang 5m, dài 21m) thửa 974 diện tích 194m2 (ngang 10m, dài 17m), thửa 926 còn lại là 109m2. Trong đó thửa 973 làm thủ tục tặng cho à Nguyễn Th Th2 là con của ng Th1. Bà Th2 được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vào ngày 04/8/2008 tiếp đó à Th2 làm thủ tục chuy n nhượng cho à Huỳnh Th im H1 ng Ng Quốc T1 vào ngày 11/9/2008. Th c tế à T2 chỉ chuy n nhượng cho à H1 phần diện tích đất ngang 3 5m. Bà Th2 dù đứng t n giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng th c tế kh ng sử dụng đất tr n. Đối với thửa đất 973 sau khi nhận chuy n nhượng từ à T2 thì bà H1 tiến hành làm cổng ây th m hàng rào phân chia ranh giới sử dụng đất như hiện trạng hiện nay.

Tiếp đó năm 2010 vợ chồng à H1, ông T1 chuy n nhượng thửa đất 973 cho ng Hoàng Văn Đ sinh năm 1970 à Trần Th H2 sinh năm 1975 với hiện trạng sử dụng đất như l c à H1, ông T1 sử dụng. Đến năm 2022 vợ chồng ng Hoàng Văn Đ à Trần Th H2 chuy n nhượng thửa đất 973 cho à Lâm Th Th với hiện trạng sử dụng đất như l c ng Đ, bà H2 sử dụng. Từ năm 2008 đến năm 2022 các chủ sử dụng đất là à Huỳnh Th im H1 ng Ng Quốc T1, ông Hoàng Văn Đ à Trần Th H2 kh ng có ai tranh chấp về ranh giới quyền sử dụng đất đối với gia đình ng Th1.

Do thủ tục tách sổ do à Huỳnh Th im H1 đứng ra tách sổ ng Th1 là người kh ng iết chữ chỉ iết ký t n theo y u cầu của à Huỳnh Th im H1. Ông Th1 nghe bà H1 nói là chiều ngang 5m mới đủ điều kiện tách thửa. Diện tích ghi trong thửa 973 trong đó có chiều ngang 5m chỉ nhằm đ hoàn thành thủ tục tách thửa theo quy đ nh. Bà H1 thỏa thuận với với ng Th1 khi nào chuy n nhượng cho người khác sẽ thỏa thuận với người mua mới chỉ sử dụng trong phần diện tích đất có chiều ngang 3 5m với ranh giới là tứ cận của ng i nhà do bà T2 đã ây trước đó.

Ông Th1 kh ng đồng ý với y u cầu kh i kiện của à Th. Ranh giới quyền sử dụng đất giữa 02 thửa đất 926 973 đã được sử dụng ổn đ nh được ác đ nh ằng ức tường nhà à T2 và tường rào do à H1 tiếp tục ây sau này. Đối với phần lan can à T2 ây tr n lầu 01 là nhằm đ làm sân phơi quần áo việc làm phần lan can này là do à T2 in với ng Th1, bà H3. Ông Th1, bà H3 chỉ đồng ý cho bà T2 tạm sử dụng đ phơi đồ và chỉ được sử dụng với s cho ph p của ông Th1 bà H3, khi nào ông Th1, bà H3 y u cầu à T2 phải dỡ ỏ. Do đó ng Th1 kh ng đồng ý với y u cầu kh i kiện của nguy n đơn; đồng thời đề ngh Tòa án chấp nhận y u cầu phản tố của ng Th1 uộc à Lâm Th Th tháo dỡ phần mái che có diện tích 10 9m2 và phần Pano có diện tích 4 4m2 lấn chiếm thuộc thửa đất 926 tờ ản đồ số 24 tại phường TVH thành phố U tỉnh Bình Dương.

Tại phi n tòa đại diện hợp pháp của đơn trình ày: Ông Th1 có thiện chí giải quyết vụ án là đồng ý trả cho à Th phần đất nằm giữa tường nhà của ông Th1 (thửa 926) và tường nhà của bà Th (thửa 973) kh ng làm đến ảnh hư ng hiện trạng sử dụng nhà của ng Th1 và gia đình đồng ý giao cho à Th sử dụng các c ng trình tài sản gắn liền với đất là giếng đóng tường gạch sử dụng làm ồn hoa và kh ng y u cầu à Th ồi thường trả lại giá tr của các tài sản này. Đối với mái che thì ng Th1 sẽ t tháo dỡ. Đồng thời đơn ng Nguyễn Văn Th1 r t toàn ộ y u cầu phản tố y u cầu à Lâm Th Th tháo dỡ phần mái che có diện tích 10 9m2 và phần pano có diện tích 4 4m2 lấn chiếm thuộc thửa đất 926 tờ ản đồ số 24.

* Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trình bày

- Bà Nguyễn Thị Bạch T2 trình bày: Bà T2 là em của à Nguyễn Th H3, em vợ ng Nguyễn Văn Th1. Năm 2005 ng Th1 chuy n nhượng cho à T2 một phần diện tích đất thuộc thửa 926 với chiều ngang là 3 5m chiều dài hết đất giá chuy n nhượng là 30.000.000 đồng do tin tư ng kh ng làm giấy tờ chuy n nhượng. Bà T2 ây nhà tr n hết đất nhận chuy n nhượng của ng Th1, ranh giới giữa đất của à T2 và ông Th1 là tường nhà bà T2, lúc xây bà T2 kh ng ây cổng rào. L c ây nhà à T2 có in vợ chồng ng Th1, bà H3 cho bà T2 được ây phần lan can lầu 1 đ làm chỗ phơi quần áo lấn ra phần kh ng gian tr n đất của ng Th1 do là người trong gia đình n n à H3, ông Th1 đồng ý. Năm 2007 à T2 án toàn ộ phần đất và nhà đã ây theo hiện trạng đang sử dụng cho à Huỳnh Th im H1 cùng chồng là ng Ng Quốc T1 với giá 90.000.000 đồng. Việc chuy n nhượng có lập giấy tay nhưng hiện nay à T2 kh ng còn lưu giữ. Sau khi án lại cho à H1 thì bà T2 đi nơi khác sinh sống. Khi bà T2 mua của ng Th1, bà H3 chỉ có ngang 3 5m và dài hết đất. Bà T2 mua sao thì án lại cho à H1 như vậy. Những người nhận chuy n nhượng sau cũng chỉ có th nhận được ngang 3 5m và dài hết đất theo hiện trạng trước đó à T2 đã án cho à H1. Bà T2 kh ng đồng ý với kh i kiện của à Th đối với ng Th1. Đề ngh Tòa án giải quyết theo quy đ nh của pháp luật.

- Bà Nguyễn Thị Th2 trình bày: Năm 2008 à Huỳnh Th im H1 là người nhận chuy n nhượng quyền sử dụng đất của à Nguyễn Th Bạch T2 có đến nhờ à Th2 đứng t n tr n giấy chứng nhận giùm đ à H1 làm thủ tục tách thửa đất 926 cho à Th2 đứng t n tr n phần đất mà à H1 đã nhận chuy n nhượng của à T2 do kh ng đủ diện tích (vì à H1 chỉ nhận chuy n nhượng của bà T2 phần đất 3 5m ngang n n kh ng đủ điều kiện tách thửa theo quy đ nh) n n nếu làm thủ tục cha tặng cho con sẽ thuận lợi hơn. Việc ng Th1 tách thửa 926 và tặng cho à Th2 thửa 973 như thế nào thì à Th2 kh ng iết. Bà Th2 không có chuy n nhượng cho à H1 kh ng nhận tiền của à H1, bà Th2 cũng kh ng giữ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất 973 mọi giấy tờ thủ tục là do à H1 làm và nhờ à Th2 ký t n đ à H1 có th được đứng t n tr n giấy tờ. hi cha mẹ à Th2 là ông Th1, bà H3 bán cho bà T2 thì chỉ án có ngang 3,5m và dài hết đất. Diện tích đất tr n sổ và diện tích sử dụng th c tế là có khác nhau vì do vướng quy đ nh về điều kiện tách thửa à T2 mua sao thì án lại cho à H1 như vậy. Bà Th2 kh ng đồng ý với kh i kiện của à Th đối với ng Th1 đề ngh Tòa án giải quyết theo quy đ nh của pháp luật.

- Bà Huỳnh Thị Kim H1 trình bày: Nguồn gốc thửa đất 973 do à H1 tr c tiếp thỏa thuận nhận chuy n nhượng của à Nguyễn Th Bạch T2, khi mua, chuy n nhượng kh ng có lập văn ản chỉ thỏa thuận miệng. Việc mua án kh ng có đo đạc th c tế phần đất chuy n nhượng của chồng à T2 có căn nhà và cái giếng. Sau đó ng Th1 mới làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tách thửa như hiện nay. Sau khi nhận chuy n nhượng à kh ng thay đổi hiện trạng sử dụng đất c ng trình nhà tr n đất cũng kh ng sinh sống tr n đất. Sau à H1 cùng chồng là ng Ng Quốc T1 đã chuy n nhượng cho à Trần Th H2 ng Hoàng Văn Đ. Từ l c mua cho đến l c án cho người khác à H2 kh ng có s tranh chấp về quyền sử dụng đất với ai. Sau khi chuy n nhượng à H2, ông Đ sinh sống tại phần đất n u tr n cũng kh ng thấy à H2, ông Đ tranh chấp với à H1 hay với người khác về diện tích đất th c tế sử dụng. Bà H1 kh ng iết căn nhà tr n đất do ai ây nhưng khi nhận chuy n nhượng thì à T2 trong căn nhà này à H1 chỉ đứng t n tr n giấy tờ chứ kh ng sửa chữa gì. Bà H1 kh ng có ý kiến đối với y u cầu kh i kiện của à Th, vì không liên quan gì đến tranh chấp của à Th với ng Th1. Đề ngh Tòa án giải quyết theo pháp luật.

- Bà Nguyễn Thị H3, ông Nguyễn Văn T3, ông Nguyễn Văn Nhân trình bày: Bà H3, ông T3 ng Nhân đồng ý với trình ày của à Nguyễn Th H, bà Nguyễn Th Bạch T2 à Nguyễn Th Th2. Đề ngh Tòa án kh ng chấp nhận y u cầu kh i kiện của à Lâm Th Th chấp nhận y u cầu phản tố của ng Nguyễn Văn Th1.

- Ông Quách Ch trình bày:

Bà Lâm Th Th là vợ ng Quách Ch, bà Th là người tr c tiếp thỏa thuận nhận chuy n nhượng của vợ chồng à Trần Th H2 ng Hoàng Văn Đ thửa đất 973. hi nhận chuy n nhượng à Th có trao đổi và cho ông Ch em giấy nhận quyền sử dụng đất của thửa 973 ng Ch thấy chiều ngang tiếp giáp đường là 5m n n mới đồng ý cho à Th tôi mua. Khi mua chuy n nhượng chỉ có à Th đứng t n tr n Hợp đồng chuy n nhượng tại phòng c ng chứng; sau đó việc làm thủ tục chuy n quyền s hữu. Việc mua án kh ng có đo đạc th c tế. Sau khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ông Ch, bà Th mới tiến hành sửa chữa ây d ng lại ng i nhà tr n đất vì sau khi chuy n nhượng ng Đ bà H2 đã tháo dỡ các tài sản của ng i nhà tr n đất hiện trạng ng i nhà tr n đất chỉ còn các ức tường t ng. hi đo đạc thì mới iến diện tích đất th c tế của ng i nhà kh ng đ ng với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp. Ông Ch kh ng iết căn nhà tr n đất là do ai ây nhưng khi chuy n nhượng đã có sẵn đến nay à Th chỉ đứng t n tr n giấy tờ chứ kh ng sửa chữa gì vì đang tranh chấp với ng Th1. Ông Ch đồng ý với y u cầu kh i kiện của à Th kh ng đồng ý với y u cầu phản tố của ng Th1.

- Trong quá trình tham gia tố tụng và tại phiên tòa người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Ngô Quốc T1, bà Trần Thị H2, ông Huỳnh Văn Đ không có văn bản trình bày ý iến.

Tại Bản án dân s sơ th m số 109/2023/DS-ST ngày 11/10/2023 của Tòa án nhân dân thành phố U tỉnh Bình Dương đã tuy n ử:

1. Chấp nhận một phần yêu cầu hởi iện của nguyên đơn bà Lâm Thị Th đối với bị đơn ông Nguyễn Văn Th1 về việc tranh chấp quyền sử dụng đất (ranh đất).

Ranh giới quyền sử dụng đất giữa bà Lâm Thị Th và ông Nguyễn Văn Th1 được xác định từ ranh giới của hai thửa đất theo chiều thẳng đứng hông gian từ pano (lan can) éo dài ra đường giao thông.

Buộc ông Nguyễn Văn Th1 trả lại phần đất diện tích 13,6m2 (cạnh hướng nam tiếp giáp đường giao thông dài 1,41m2, cạnh hướng đông 19,45; cạnh hướng tây 19,62) thuộc thửa đất số 973, tờ bản đồ 24, tọa lạc tại phường TVH, thị xã (nay là thành phố U), tỉnh Bình Dương cho bà Lâm Thị Th.

(có sơ đồ bản vẽ èm theo)

- Các đương sự có nghĩa vụ liên hệ cơ quan nhà nước có thẩm quyền để cập nhật biến động giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quyết định của Tòa án.

2. Đình chỉ xét xử yêu cầu phản tố của bị đơn ông Nguyễn Văn Th1 đối với bị đơn bà Lâm Thị Th về việc tháo dỡ phần mái che có diện tích 10,9m2 và phần Pano có diện tích 4,4m2 lấn chiếm thuộc thửa đất 926, tờ bản đồ số 24.

Ngoài ra ản án sơ th m còn quyết đ nh về án phí, chi phí tố tụng và quyền kháng cáo theo quy đ nh của pháp luật.

Sau khi t ử sơ th m, ngày 13/10/2023 à Lâm Th Th là nguy n đơn có đơn kháng cáo y u cầu t ử ph c th m, chấp nhận y u cầu kh i kiện của nguy n đơn. Buộc đơn tháo dỡ c ng trình ây d ng nhà lấn chiếm đ trả lại diện tích đất 28 4m2 thuộc thửa đất số 973 của nguy n đơn. Tại phi n tòa à Th giữ nguy n y u cầu kháng cáo.

Ý kiến của i m sát vi n đại diện Viện i m sát nhân dân tỉnh Bình Dương: Những người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng tại Tòa án cấp ph c th m đã th c hiện đ ng quy đ nh của Bộ luật Tố tụng dân s . Về nội dung: Y u cầu kháng cáo của nguy n đơn là có căn cứ. Tòa án cấp sơ th m chấp nhận một phần y u cầu kh i kiện là kh ng phù hợp. Đề ngh Hội đồng t ử chấp nhận y u cầu kháng cáo của nguy n đơn và ghi nhận s t nguyện của nguy n đơn hỗ trợ giá tr tài sản cho đơn. Sửa ản án sơ th m.

Sau khi nghi n cứu tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được th m tra tại phi n tòa căn cứ vào kết quả tranh tụng ý kiến của i m sát vi n;

NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN

[1] Bà Lâm Th Th (sau đây viết là nguy n đơn) kh i kiện ng Nguyễn Văn Th1 (sau đây viết là đơn) y u cầu đơn tháo dỡ c ng trình ây d ng nhà lấn chiếm trả lại cho nguy n đơn diện tích đất 28 4m2 thuộc thửa đất số 973 tờ ản đồ số 24 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho nguy n đơn ngày 22/4/2022.

[2] B đơn cho rằng: B đơn ây d ng c ng trình nhà tr n phần đất thuộc thửa đất số 926 tờ ản đồ số 24 của đơn. B đơn kh ng đồng ý y u cầu kh i kiện của nguy n đơn và có y u cầu phản tố: y u cầu nguy n đơn tháo dỡ phần mái che diện tích 10 9m2, pano diện tích 4 4m2 lấn chiếm thửa đất số 926. Quá trình giải quyết vụ án đơn r t lại y u cầu phản tố. Tòa án cấp sơ th m đình chỉ t ử phần này của ản án sơ th m kh ng có kháng cáo kháng ngh đã có hiệu l c pháp luật theo quy đ nh tại Điều 282 Bộ luật Tố tụng dân s .

[3] Theo tài liệu chứng cứ thu thập được hồ sơ quản lý đất đai đăng ký k khai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lời khai của đương s thấy rằng: ng Nguyễn Văn Th1 được UBND huyện U (nay là thành phố U) cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 17/10/2008 diện tích 408m2 thuộc thửa đất số 926 tờ ản đồ số 24. Nguồn gốc đất: do thừa kế quyền sử dụng đất. Ngày 16/7/2008, ông Th1 và vợ là à Nguyễn Th H3 lập hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất cho con là à Nguyễn Th Th2 diện tích 105m2 thành thửa đất số 973 tờ ản đồ số 24. Bà Th2 được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 04/8/2008 (sau khi tặng cho quyền sử dụng đất thửa đất số 926 tờ ản đồ số 24 diện tích 408m2 đã cấp cho ng Th1 được tách thành 03 thửa: thửa đất số 973 tờ ản đồ số 24 diện tích 105m2 cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho à Nguyễn Th Th2 ngày 04/8/2008; thửa đất số 974 tờ ản đồ số 24 diện tích 194m2 cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ng Nguyễn Văn Th1 ngày 04/8/2008; thửa đất số 926 tờ ản đồ số 24 diện tích đất còn lại là 109m2). Sau khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất à Th2 chuy n nhượng quyền sử dụng đất thửa 973 tờ ản đồ số 24 diện tích 105m2 cho à Huỳnh Th im H1 và ng Ng Quốc T1. Bà H1, ông T1 được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 29/9/2008. Ông T1, bà H1 chuy n nhượng quyền sử dụng đất cho ng Hoàng Văn Đ à Trần Th H2. Ông Đ, bà H2 được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 21/5/2010. Ông Đ, bà H2 chuy n nhượng quyền sử dụng đất thửa số 973 tờ ản đồ số 24 diện tích 105m2 cho nguy n đơn theo Hợp đồng chuy n nhượng quyền sử dụng đất ngày 28/3/2022 có chứng nhận của Văn phòng C ng chứng Trần Th Thanh Mai và nguy n đơn đã được S Tài nguy n và M i trường tỉnh Bình Dương ủy quyền cho Giám đốc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai th ã U cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 22/4/2022.

[4] Như vậy theo tài liệu chứng cứ và hồ sơ quản lý đất đai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thu thập được th hiện: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho à Nguyễn Th Th2 à Huỳnh Th H1 cùng chồng là ng Ng Quốc T1 ng Hoàng Văn Đ và à Trần Th H2 à Lâm Th Th trích đo ản đồ ngày 10/7/2008 ( t lục 46 74); trích lục ản đồ đ a chính có ác nhận của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai th ã U ngày 16/3/2023 ( t lục 153) i n ản trích đo ản đồ đ a chính ngày 01/7/2008 có ký ác nhận của đơn là chủ sử dụng thửa đất số 926 li n ranh với thửa đất số 973 của nguy n đơn ( t lục 73 47) thì thửa đất số 973 tờ ản đồ số 24 diện tích 105m2 đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nguy n đơn đều th hiện: thửa đất 973 có cạnh chiều ngang phía trước là 5m tiếp giáp đường đất (nay là đường t ng) cạnh chiều ngang phía sau là 5m tiếp giáp thửa đất số 671. Hướng Đ ng thửa 973 tiếp giáp thửa đất số 974 do ng Tr c à Thương sử dụng ( t lục 155) hướng Tây tiếp giáp thửa đất số 926 diện tích 109m2 của đơn ( t lục 154). Qua đo đạc th c tế theo Mảnh trích lục đ a chính ngày 06/02/2023 do Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố U th c hiện thì diện tích đất tranh chấp là 28,4m2, công trình của đơn ây d ng tr n đất tranh chấp là: một phần nhà diện tích 13 3m2; pano của nguy n đơn diện tích 4 4m2; mái che của nguy n đơn diện tích 10 9m2. Thửa đất số 973 của nguy n đơn (khu B) diện tích 96 9m2 (68,5m2 + 28,4m2) ao gồm phần diện tích đất tranh chấp 28 4m2 thiếu 8 1m2 đất (105m2 – 96,9m2) nhưng cạnh chiều ngang phía trước đ ng đủ 5m (đi m 2 đến đi m 3) tiếp giáp đường t ng và cạnh chiều ngang phía sau đ ng đủ 5m (đi m 1 đến đi m 4) tiếp giáp thửa đất số 671 và phù hợp với hồ sơ quản lý đất đai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa đất số 973 tờ ản đồ sồ 24 cho nguy n đơn (chiều ngang phía trước và phía sau thửa đất số 973 là 5m). Thừa ủy quyền của UBND th ã U Phòng Tài nguy n và M i trường th ã (nay là thành phố) U có văn ản ác đ nh: việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nguy n đơn thửa đất số 973 tờ ản đồ sồ 24 được đo đạc th c tế tách ra từ thửa số 926 tờ ản đồ số 24. Đối với phần diện tích đất còn lại thửa 926 của đơn (sau khi đo đạc tách thửa) kh ng có đo đạc th c tế ( t lục 158, 178, 180). Thửa đất số 926 của đơn đo đạc là 122 7m2 (28,4m2 + 94,3m2) nhiều hơn diện tích đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho đơn là 13 7m2 (122,7m2 – 109m2) và cạnh chiều ngang phía trước của thửa đất số 926 tiếp giáp đường t ng là 5 6m (đi m 3 đến đi m 4) nhiều hơn giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho đơn là 0 6m (5 6m - 5m); cạnh chiều ngang phía sau tiếp giáp thửa đất số 671 là 5 67m (đi m 1 đến đi m 5) nhiều hơn giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho đơn là 0 67m (5 67m - 5m). Sau khi nhận chuy n nhượng quyền sử dụng đất từ ng Đ, bà H2; nguy n đơn chưa sử dụng đất đơn ây cất sửa chữa nhà c ng trình tr n thửa đất số 926 đã lấn chiếm sang thửa đất số 973 của nguy n đơn. Do vậy nguy n đơn kh i kiện y u cầu đơn tháo dỡ c ng trình ây d ng nhà trả lại cho nguy n đơn diện tích đất 28 4m2 thuộc thửa đất số 973 tờ ản đồ số 24 đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nguy n đơn là có căn cứ. hoản 1 Điều 3 Luật Đất đai quy đ nh: “Thửa đất là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc được mô tả trên hồ sơ”. hoản 4 Điều 3 Luật Đất đai quy đ nh: “Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận”. hoản 16 Điều 3 Luật Đất đai quy đ nh: “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản hác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản hác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản hác gắn liền với đất”. hoản 1 Điều 12 Luật Đất đai quy đ nh nghi m cấm hành vi lấn chiếm đất đai. Quyền sử dụng đất cấp cho nguy n đơn là đ ng pháp luật được nhà nước ảo hộ khi người khác âm phạm đến quyền lợi ích hợp pháp về đất đai của mình theo quy đ nh tại các Điều: 26 166 Luật Đất đai và các Điều: 164 166, 174, 175, 176 Bộ luật Dân s .

[5] Qua em t th m đ nh tại chỗ đo đạc và đ nh giá tài sản thì tr n phần đất tranh chấp 28 4m2 thuộc thửa đất 973 tờ ản đồ số 24 của nguy n đơn đơn ây d ng c ng trình một phần nhà diện tích 13 3m2 (giá tr 28.674.800 đồng) mái che cột sắt trụ ây nền gạch ng i măng mái t n tường gạch sân t ng ồn hoa diện tích 3m2 (giá tr 997.500 đồng) lấn chiếm đất của nguy n đơn. Nguy n đơn t nguyện hỗ trợ cho đơn giá tr tài sản và hỗ trợ giá tr 01 giếng đóng 2.691.000 đồng là phù hợp pháp luật cần ghi nhận. B đơn phải tháo dỡ phần c ng trình nhà diện tích 13m2 và các tài sản tr n đất đ trả lại cho nguy n đơn diện tích đất 28 4m2. Tòa án cấp sơ th m ử chấp nhận một phần y u cầu kh i kiện của nguy n đơn uộc đơn trả lại cho nguy n đơn diện tích đất 13 6m2 là chưa phù hợp. Cần sửa ản án sơ th m.

[3] Xét yêu cầu kháng cáo của nguy n đơn là có cơ s chấp nhận. Ý kiến của i m sát vi n là phù hợp. Án phí sơ th m: Nguy n đơn kh ng phải ch u. Miễn án phí sơ th m cho đơn do là người cao tuổi có đơn in miễn. Án phí ph c th m: Nguy n đơn kh ng phải ch u. Chi phí em t th m đ nh tại chỗ đo đạc và đ nh giá tài sản là 7.085.000 đồng nguy n đơn t nguyện nộp.

Vì các lẽ tr n;

Q YẾT Đ NH

- Căn cứ các Điều: 166, 164, 174, 175, 176 Bộ luật Dân s ;

- Căn cứ các Điều: 3 12 26 166 Luật Đất đai;

- Căn cứ các Điều 147 148 157, 165, khoản 2 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân s ;

- Căn cứ các Điều: 12 14 15 26 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Căn cứ khoản 1 Điều 13 Ngh quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Th m phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy đ nh của pháp luật về lãi lãi suất phạt vi phạm.

Tuyên xử

1. Chấp nhận y u cầu kháng cáo của bà Lâm Th Th. Sửa Bản án số 109/2023/DS-ST ngày 11/10/2023 của Tòa án nhân dân thành phố U như sau: Chấp nhận y u cầu kh i kiện của à Lâm Th Th đối với ng Nguyễn Văn Th1 về việc tranh chấp quyền sử dụng đất. Buộc ng Nguyễn Văn Th1 phải tháo dỡ công trình ây d ng nhà diện tích 13 3m2 và các tài sản tr n đất: mái che cột sắt trụ ây mái t n ồn hoa tường gạch đ trả lại cho à Lâm Th Th phần đất diện tích 28,4 m2 thuộc thửa 973 tờ ản đồ 24 tọa lạc tại phường TVH, thành phố U tỉnh Bình Dương (có sơ đồ kèm theo). Ghi nhận s t nguyện của à Lâm Th Th. Bà Th thanh toán cho ông Th1 số tiền 32.363.300 đồng (giá tr nhà diện tích 13 3m2 tường gạch sân t ng ồn hoa diện tích 3m2 và 01 giếng đóng).

2. Đình chỉ t ử y u cầu phản tố của ng Nguyễn Văn Th1 đối với

đơn à Lâm Th Th về việc y u cầu tháo dỡ phần mái che có diện tích 10 9 m2 và phần pano có diện tích 4 4 m2.

3. Về án phí chi phí em t th m đ nh tại chỗ đo đạc và đ nh giá tài sản:

- Án phí sơ th m: Bà Lâm Th Th kh ng phải ch u. Chi cục Thi hành án dân s thành phố U trả lại cho à Th 300.000 đồng theo Bi n lai thu tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số 0006407 ngày 28/10/2022. Miễn án phí cho ng Nguyễn Văn Th1. Chi cục Thi hành án dân s thành phố U trả lại cho ông Th1 300.000 đồng theo Bi n lai thu tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số 0007477 ngày 20/3/2023.

- Án phí ph c th m: Bà Lâm Th Th kh ng phải ch u. Chi cục Thi hành án dân s thành phố U trả lại cho à Th 300.000 đồng theo Bi n lai thu tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số 0008206 ngày 16/10/2023.

- Chi phí em t th m đ nh tại chỗ đo đạc và đ nh giá tài sản là 7.085.000 đồng à Lâm Th Th t nguyện nộp và đã th c hiện ong.

từ ngày có đơn y u cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án ong n phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy đ nh tại Điều 357 Điều 468 của Bộ luật Dân s năm 2015 trừ trường hợp pháp luật có quy đ nh khác.

Trường hợp ản án được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân s thì người được thi hành án dân s người phải thi hành án dân s có quyền thỏa thuận thi hành án quyền y u cầu thi hành án t nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6 7 và 9 Luật Thi hành án dân s ; thời hiệu thi hành án được th c hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân s .

Bản án ph c th m có hiệu l c pháp luật k từ ngày tuy n án./.

N i nhận:

Cỡ chữ