- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoa - Nguyen"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của bà Lê Thị Huỳnh HH về việc xin ly hôn ông Tăng Chí NN.
- Căn cứ chính? Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 126/2023/HNGĐ-ST Ngày 13 - 6 - 2023 V/v xin ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Hàng Bích Trâm
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Trương Ánh HH
Ông Hà Trọng Tâm
- Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng Xuân Thùy Dương – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Ngày 13 tháng 6 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 127/2023/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2023 về tranh chấp xin ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 107/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2023, giữa các đương sự:
- NN đơn: Bà Lê Thị Huỳnh HH; Sinh năm 1994 (Có mặt)
Nơi cư trú: Ấp KT, xã TP, thị xã GR, tỉnh Bạc Liêu.
- Bị đơn: Ông Tăng Chí NN; Sinh năm 1995 (Vắng mặt)
Nơi cư trú: Ấp BĐ, xã TT, thành phố CM, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và tại phiên tòa, bà Lê Thị Huỳnh HH trình bày:
Về hôn nhân: Bà Lê Thị Huỳnh HH và ông Tăng Chí NN tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn vào năm 2015 tại Ủy ban nhân dân xã Tân Thành, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau. Nguyên nhân xin ly hôn do bất đồng quan điểm sống, ông NN không chăm lo gia đình dẫn đến vợ chồng thường xuyên cự cải, mâu thuẫn kéo dài không thể hàn gắn, ông NN và bà HH đã ly thân từ đầu năm 2023 đến nay, cả hai không tìm được tiếng nói chung và không còn quan tâm lẫn nhau. Bà HH xác định không còn tình cảm nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với ông NN.
Về nuôi con chung: Bà Lê Thị Huỳnh HH và ông Tăng Chí NN có con chung tên Tăng Chí Nguyện, sinh ngày 15/5/2017 hiện đang sống chung với bà HH. Khi ly hôn bà HH yêu cầu được quyền nuôi con, không yêu cầu ông NN cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Bà HH xác định không có tài sản chung.
Về nợ chung: Bà HH xác định vợ chồng không có nợ chung và không ai nợ lại.
Trong quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho bị đơn Tăng Chí NN đầy đủ, đúng theo quy định pháp luật nhưng bị đơn vẫn vắng mặt và không có văn bản thể hiện ý kiến, cũng không có đơn phản tố gửi cho Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn ông Tăng Chí NN đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, hòa giải và xét xử nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
[2] Về hôn nhân: Bà Lê Thị Huỳnh HH và ông Tăng Chí NN tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên hôn nhân giữa ông bà được pháp luật công nhận là hợp pháp và được bảo vệ.
Xét nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng theo bà HH trình bày: Do giữa vợ chồng bất đồng quan điểm sống, ông NN không chăm lo làm ăn phát triển kinh tế gia đình dẫn đến thường xuyên cự cãi, mâu thuẫn kéo dài trầm trọng không thể hàn gắn, cả hai không tìm được tiếng nói chung nên ông NN và bà HH đã ly thân không còn sống chung. Bà HH xác định không còn tình cảm và yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với ông NN. Về phía ông NN đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt và không có văn bản thể hiện ý kiến của mình gửi cho Tòa án cho thấy ông NN không có thiện chí trong việc hàn gắn mối quan hệ vợ chồng với bà HH. Xét thấy tình trạng hôn nhân giữa ông NN và bà HH không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào Điều 51, 56 của Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà HH được ly hôn với ông NN.
[3] Về nuôi con chung: Bà Lê Thị Huỳnh HH và ông Tăng Chí NN có con chung là Tăng Chí Nguyện, sinh ngày 15/5/2017, hiện đang sống chung với bà HH, khi ly hôn bà HH yêu cầu được quyền nuôi con. Hội đồng xét xử thấy rằng cháu Nguyện đang sống chung với bà HH ổn định, hiện nay cháu Nguyện còn nhỏ nên tiếp tục giao con cho bà HH trực tiếp nuôi dưỡng để tránh ảnh hưởng đến tâm lý và sự phát triển bình thường của của cháu Nguyện là phù hợp. Ông NN không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
[4] Về cấp dưỡng nuôi con: Bà HH không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[5] Về tài sản chung và nợ chung: Bà HH xác định không có, Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
[6] Về án phí: Bà HH phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28, 35, 143, 147, 207, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của bà Lê Thị Huỳnh HH về việc xin ly hôn ông Tăng Chí NN.
- Về con chung: Giao con chung tên Tăng Chí Nguyện, sinh ngày 15/5/2017 cho bà Lê Thị Huỳnh HH trực tiếp nuôi dưỡng. Không đặt ra nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Ông NN không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét, giải quyết.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Lê Thị Huỳnh HH phải chịu 300.000 đồng. Ngày 06/3/2023, bà Lê Thị Huỳnh HH đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu số 0002952 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau được đối trừ chuyển nộp ngân sách Nhà nước.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy đinh tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
NN đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.
| Nơi nhận: - Phòng KT-NV và THA TAND tỉnh Cà Mau (Gửi email); - VKSND thành phố Cà Mau; - Chi cục THADS thành phố Cà Mau; - UBND xã Tân Thành, TP. Cà Mau, tỉnh Cà Mau; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hàng Bích Trâm |