vanban.org

Bản án 126/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Về quan h hôn nhân: Tuyên bố không công nhận chị Phan Thị O và anh Nguyễn Văn Đ là vợ chồng

2/ Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Hải Qu, sinh ngày 02/9/2007 cho chị Phan Thị O tiếp tục nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục Anh Nguyễn Văn Đ có quyền nghĩa vụ thăm non con chung mà không ai được quyền cản trở Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị Oanh - Nguyễn Văn Đoàn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Về quan h hôn nhân: Tuyên bố không công nhận chị Phan Thị O và anh Nguyễn Văn Đ là vợ chồng
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ H
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 126/2023/HNGĐ -ST
Ngày: 24/7/2023
(V/v Tranh chấp ly hôn)

NHÂN DANH

N ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA N NH N D N HUYỆN Đ H - TỈNH BẠC LIÊU

- Thành ph n Hội ng t s th m g m c :

Th ph n - Ch a phi n a: Bà Thạch Thị Ngọc Bích

C c h i h nh n d n: Ông Nguyễn Văn Tâm và ông Lê Văn Lil

Th ký phiên tòa: Ông Trương Quốc Đại – Thư ký T a án nhân dân huy n Đ H t nh Bạc Liêu

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ H tham gia phiên tòa: Ông Trần Đăng Khoa - Kiểm sát viên

Ngày 24 tháng 7 năm 2023 tại trụ sở T a án nhân dân huy n Đ H xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 270/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2023 về vi c “Tranh chấp ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 120/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2023 giữa các đương sự:

1/. Nguy n đơn: Chị Phan Thị O sinh năm 1983

Địa ch : ấp Anh D, xã An Tr huy n Đ H t nh Bạc Liêu

2/. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Đ sinh năm 1982

Địa ch : ấp Anh D, xã An Tr huy n Đ H t nh Bạc Liêu.

(Chị O có đơn xé xử vắng ặ , anh Đ vắng ặ )

NỘI DUNG VỤ N

Theo đơn khởi ki n ngày 11/5/2023, lời khai trong quá trình tố tụng, chị

Phan Thị O trình bày:

Về quan h hôn nhân: Chị và anh Nguyễn Văn Đ chung sống với nhau vào năm 2000 hôn nhân hoàn toàn tự nguy n có tổ chức cưới hỏi theo phong tục tại địa phương nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật

Nguyên nhân ly hôn: Trong thời gian chung sống lúc đầu h a thuận hạnh phúc nhưng thời gian khoảng 10 năm nay vợ chồng chị thường xuyên mâu thuẫn cãi vả do bất đồng quan điểm sống khiến cuộc sống không c n hạnh phúc nhưng vì các con nên chị cũng đã hàn gắn rất nhiều nhưng khoảng 03 năm nay thì vợ chồng không thể hàn gắn được nữa nên đã sống ly thân Nay chị xác định vợ chồng không thể tiếp tục chung sống với nhau nên yêu cầu T a án giải quyết được ly hôn với anh Nguyễn Văn Đ.

Về con chung: Chị O xác định anh chị có 03 người con chung tên Nguyễn Hải Đ sinh năm 2001 Nguyễn Hải Kh, sinh ngày 20/8/2003 và Nguyễn Hải Qu, sinh ngày 02/9/2007 Hi n nay cháu Đ và cháu Kh đã trưởng thành tự lo cho bản thân nên khi ly hôn không đặt ra xem xét giải quyết c n cháu Qu hi n nay đang sống với chị khi ly hôn chị yêu cầu được nuôi con.

Về cấp dưỡng: Chị O không đặt ra xem xét giải quyết

Về tài sản chung và nợ chung: Chị O xác định anh chị không có tài sản chung và không có nợ chung nên không đặt ra xem xét giải quyết

Đối với anh Nguyễn Văn Đ: Tòa án đã tống đạt hợp l thông báo thụ lý vụ án giấy tri u tập làm vi c và thông báo về phiên họp kiểm tra vi c giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và h a giải nhưng anh Đ vẫn không đến T a án để làm vi c theo nội dung giấy tri u tập của T a án và cũng không có lý do chính đáng Do đó T a án sẽ tiến hành giải quyết vắng mặt đối với anh Đ theo đúng trình tự quy định của pháp luật tố tụng dân sự

Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Đ H tham gia phiên t a phát biểu ý kiến:

Về thủ tục tố tụng: Vi c tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán Hội đồng xét xử và nguyên đơn là đúng theo quy định của pháp luật Bị đơn chấp hành chưa nghiêm theo giấy tri u tập của T a án

Về nội dung vụ án: Chị O và anh Đ chung sống với nhau như vợ chồng nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 9 và khoản 1 Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 không công nhận quan h vợ chồng giữa chị O và anh Đ.

Về con chung: Chị O xác định anh chị có 03 người con chung tên Nguyễn Hải Đ sinh năm 2001 Nguyễn Hải Kh, sinh ngày 20/8/2003 và Nguyễn Hải Qu, sinh ngày 02/9/2007 Hi n nay cháu Đ và cháu Kh đã trưởng thành tự lo cho bản thân nên khi ly hôn không đặt ra xem xét giải quyết, còn cháu Qu hi n nay đang sống với chị khi ly hôn chị yêu cầu được nuôi con Cháu Qu có nguy n vọng được sống với chị O nên đề nghị hội đồng xét xử ghi nhận

Về cấp dưỡng: Chị O không yêu cầu

Về tài sản chung và nợ chung: Chị O xác định anh chị không có tài sản chung và không có nợ chung nên không đặt ra xem xét giải quyết.

Về án phí hôn nhân gia đình chị O phải chịu theo quy định của pháp luật

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N

au khi nghiên cứu các tài li u chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên t a và trên cơ sở phát biểu của đại di n Vi n kiểm sát Hội đồng xét xử xét thấy:

[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Phan Thị O có đơn khởi ki n yêu cầu giải quyết về vi c tranh chấp ly hôn với anh Nguyễn Văn Đ. Anh Đ có địa ch cư trú tại huy n Đ H Căn cứ vào khoản 1 Điều 28 điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huy n Đông Hải

Chị O có đơn yêu cầu được vắng mặt tại phiên t a xét xử sơ thẩm. anh Đ đã được T a án tri u tập hợp l đến lần thứ hai để dự phiên t a nhưng vắng mặt không có lý do Căn cứ khoản 1 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự

[2] Về nội dung vụ án: Giữa chị O và anh Đ chung sống với nhau vào năm 2000, có tổ chức cưới hỏi theo phong tục địa phương anh chị đã có con chung nhưng vẫn không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật Như vậy vi c không đi đăng ký kết hôn giữa chị O và anh Đ là đã vi phạm khoản 1 Điều 9 và khoản 1 Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014

Do đó theo quy định của pháp luật thì hôn nhân giữa chị O và anh Đ không có giá trị pháp lý không được pháp luật công nhận và bảo v Nay chị O yêu cầu ly hôn với anh Đ thì Hội đồng xét xử không giải quyết cho anh chị ly hôn với nhau mà cần tuyên bố không công nhận quan h vợ chồng giữa chị O và anh Đ là hoàn toàn có căn cứ đúng quy định tại khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình

Về con chung: Chị O xác định anh chị có 03 người con chung tên Nguyễn Hải Đ sinh năm 2001 Nguyễn Hải Kh, sinh ngày 20/8/2003 và Nguyễn Hải Qu, sinh ngày 02/9/2007 Hi n nay cháu Đ và cháu Kh đã trưởng thành tự lo cho bản thân nên khi ly hôn không đặt ra xem xét giải quyết c n cháu Quốc hi n nay đang sống với chị O khi ly hôn chị yêu cầu được nuôi con Cháu Qu cũng có nguy n vọng được sống với chị O nên Hội đồng xét xử ghi nhận tiếp tục giao cháu Quốc cho chị O tiếp tục nuôi dưỡng

Về cấp dưỡng: Chị O không yêu cầu xem xét giải quyết

Về tài sản chung và nợ chung: Chị O xác định anh chị không có tài sản chung và không có nợ chung nên không đặt ra xem xét giải quyết.

[3] Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm chị O phải chịu theo quy định của pháp luật

[4] Quan điểm của Kiểm sát viên tham gia phiên t a là phù hợp được Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận

Vì c c lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ khoản 1 Điều 9 khoản 1 Điều 14 Điều 15 khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và l phí T a án;

1/ Về quan h hôn nhân: Tuyên bố không công nhận chị Phan Thị O và anh Nguyễn Văn Đ là vợ chồng

2/ Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Hải Qu, sinh ngày 02/9/2007 cho chị Phan Thị O tiếp tục nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục

Anh Nguyễn Văn Đ có quyền nghĩa vụ thăm non con chung mà không ai được quyền cản trở

Về cấp dưỡng: Không yêu cầu

3/. Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

4/. Về án phí: Chị Phan Thị O phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300 000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300 000 đồng theo biên lai thu số 0000198 ngày 16 tháng 5 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huy n Đ H.

Án xử sơ thẩm công khai báo cho chị Phan Thị O và anh Nguyễn Văn Đ được biết có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được tống đạt hợp l .

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PH N - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ