- Tranh chấp gì? án hình sự — "Trần Văn Hòa TNGT - phạm tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ (điều 260 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 201…"
- Tòa quyết gì? Tuy n bố: Bị cáo Trần Văn H phạm tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đư ng bộ”„.
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NGHS TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:126/2022/HS-ST Ngày: 26-10-2022 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NGHS, TỈNH THANH HÓA
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Phạm Thị Thanh Nga
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị T n
2. Ông B i Quốc Ki n
- Thư ký phiên toà: B L Thị Hải V n – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã NghS, tỉnh Thanh Hóa.
- Đại diện VKSND thị xã NghS, tỉnh Thanh Hoá tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Kh c Duy n – Kiểm sát viên.
Trong ngày 26 tháng 10 năm 2022, tại Toà án nhân dân thị xã NghS, tỉnh Thanh Hoá xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 117/2022/TLST – HS ngày 03 tháng 10 năm 2022, theo Quy t định đưa vụ án ra xét xử số: 116/2022/QĐXXST – HS ngày 12 tháng 10 năm 2022, đối với bị cáo:
Trần Văn H – Sinh năm: 1994 tại phư ng HCh, thị xã NghS, tỉnh Thanh Hóa; Nơi ĐKTT: T d n phố YCh, phư ng HCh, thị xã NghS, tỉnh Thanh Hóa; Nghề nghiệp: Lái xe; Trình độ văn hóa: 12/12; D n tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Thi n chúa giáo; Quốc tịch: Việt nam; Con ông: Trần Văn L – Sinh năm: 1969 và bà: Phạm Thị H1– Sinh năm: 1973; V : Trần Thị Nhu M – Sinh năm: 1998.
Tiền án, tiền sự: Không
Bị cáo bị áp dụng biện pháp ngăn chặn “Cấm đi khỏi nơi cư trú” kể từ ng y 19/6/2022 cho đ n nay – Có mặt tại phi n tòa.
* Người bị hại: HTX vận tải HB; Địa chỉ: Số 436 Trần Hưng Đ, th nh phố Nam Định
Đại diện theo pháp luật: ng Đinh Văn L1 – Chủ tịch HĐQT ki m Giám đốc
Đại diện theo ủy quyền: ng Nguyễn Văn D – Sinh năm: 1974; Địa chỉ: Xóm 5, xã HH, huyện HH1, tỉnh Nam Định V ng
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Anh L Đình L2 – Sinh năm: 1985; Trú tại: TDP ThB, phư ng HCh, thị xã NghS, tỉnh Thanh Hóa Có mặt)
- Anh V Duy C – Sinh năm: 1975; Trú tại: Xóm 3, xã HH, huyện HH1, tỉnh Nam Định V ng
- Anh L Văn H2 – Sinh năm: 1972; Trú tại: TDP 3, phư ng HA, thị xã
NghS, tỉnh Thanh Hóa V ng
- Anh Nguyễn Duy T – Sinh năm: 1982; Trú tại: TDP ThM, phư ng TD, thị xã NghS, tỉnh Thanh Hóa V ng
* Người làm chứng:
- Anh Nguyễn Văn T1 – Sinh năm: 1997; Trú tại: Xóm 2, xã HH, huyện HH1, tỉnh Nam Định V ng
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các t i liệu có trong hồ sơ vụ án v diễn bi n tại phi n tòa, nội dung vụ án đư c tóm t t như sau:
Trần Văn H – Sinh năm 1994, trú tại t d n phố YCh, phư ng HCh, thị xã NghS, tỉnh Thanh Hóa (có giấy phép lái xe hạng C), là nhân viên h p đồng lái xe ô tô cho anh L Đình L2 – Sinh năm 1985 trú tại t d n phố ThB, phư ng HCh, thị xã NghS, Thanh Hoá.
Khoảng 10 gi 30 phút, ng y 19/4/2022, Trần Văn H điều khiển xe ô tô tải BKS 36C - 179.36 (loại có tải trọng 8,1 tấn) của anh L2 lưu thông tr n Quốc lộ 1A, theo hướng Nam – B c, tr n l n đư ng xe cơ giới ti p giáp với dải ph n cách cứng. Khi đi đ n Km355+680 thuộc địa phận t d n phố 3, phư ng HA, thị xã NghS, Thanh Hóa, đ y l đoạn đư ng thẳng, thông thoáng, không bị che khuất tầm nhìn, đư c rải nhựa bằng phẳng, có dải ph n cách cứng cố định ph n chia th nh hai chiều xe chạy ri ng biệt; phần đư ng d nh cho ngư i v phương tiện lưu thông theo hướng Nam – B c rộng 9m có vạch sơn chia phần đư ng th nh hai l n xe cơ giới, mỗi l n rộng 3,5m v một l n đư ng d nh cho xe thô sơ rộng 2m; phía Đông giao nhau với đư ng nhánh đi đ biển phư ng HA, thị xã NghS rộng 4,5m, có biển báo giao nhau với đư ng không ưu ti n. Lúc n y, tr i sáng ban ng y, th i ti t khô ráo, Trần Văn H điều khiển xe ô tô đi đ n gần nơi giao nhau với đư ng nhánh đi đ biển phư ng HA, thị xã NghS, do không chú ý quan sát phương tiện đi c ng chiều phía sau, Hòa đã cho xe ô tô chuyển hướng rẽ phải, c ng lúc n y xe ô tô khách BKS 18B
- 021.17 (loại 40 chỗ ngồi) do anh V Duy C, sinh năm 1975 trú tại xóm 3, xã HH, huyện HH1, tỉnh Nam Định (có giấy phép lái xe hạng E) điều khiển c ng chiều với xe ô tô của Hòa, tr n l n đư ng xe cơ giới ti p giáp với l n đư ng xe thô sơ v ngư i đi bộ đi đ n đ m v o mặt ngo i b n phải th ng xe, mặt ngo i khung ch n gầm b n phải xe ô tô BKS 36C - 179.36. Sau khi va chạm xe ô tô BKS 18B - 021.17 ti p tục đ m v o mái hi n nh v biển quảng cáo của gia đình anh L Văn H2 ở t d n phố 3, phư ng HA, thị xã NghS và xe g n máy BKS 36AA - 418.60 của anh Nguyễn Duy T ở t d n phố ThM, phư ng TD, thị xã NghS đang dựng trước nh anh H2. Tai nạn xảy ra l m xe ô tô tải BKS 36C - 179.36, xe ô tô khách BKS 18B - 021.17, xe g n máy BKS 36AA - 418.60 v mái hi n, biển quảng cáo của gia đình anh H2 bị hư hỏng.
Tại bản k t luận giám định số 1672/KL-KTHS ng y 13 tháng 5 năm 2022, Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Thanh Hóa k t luận:
"- Va chạm gi a xe ô tô BKS 18B – 021.17 với xe ô tô BKS 36C – 179.36:
+ Điểm va chạm đầu tiên: Mặt trước ngoài bên trái đầu xe ô tô BKS 18B – 021.17 (ảnh 6, 7, 8) với mặt ngoài bên phải thùng xe, mặt ngoài khung chắn gầm bên phải, cách mặt sau thùng xe 260cm xe ô tô BKS 36C – 179.36 (ảnh 25, 26, 27).
+ Tại thời điểm xảy ra va chạm, xe ô tô BKS 36C – 179.36 chuyển động từ trái sang phải, chếch cùng chiều so với hướng chuyển động của xe ô tô BKS 18B – 021.17.
+ Vị trí va chạm giữa hai phương tiện nằm tiếp giáp giữa làn đường phía ngoài dành cho xe cơ giới với làn đường dành cho xe thô sơ của phần đường theo hướng từ tỉnh Nghệ An đi thành phố Hà Nội, ngay khu vực giao nhau với đường nhánh hướng đi đê biển.
- Va chạm gi a xe ô tô BKS 18B – 021.17 với xe g n máy BKS 36AA – 418.60.
+ Điểm va chạm đầu tiên: Mặt trước ngoài đầu bên phải Ba-đờ-xốc trước xe ô tô BKS 18B – 021.17 (ảnh 13, 14) với mặt sau ngoài bên trái phần sau chắn bùn sau, mặt sau ngoài bên trái biển số, mặt ngoài giảm xóc sau bên trái xe gắn máy BKS 36AA – 418.60 (ảnh 37, 38, 39).
+ Tại thời điểm va chạm, xe ô tô BKS 18B – 021.17 chuyển động cùng chiều, chếch từ trái sang phải so với hướng xe gắn máy BKS 36AA – 418.60.
+ Vị trí va chạm giữa hai phương tiện nằm trên lề đường phía Đông của Quốc lộ 1A, khu vực tương ứng vị trí đầu xe ô tô BKS 18B – 021.17 và vị trí xe gắn máy BKS 36AA – 418.60.
- Không đủ cơ sở xác định vận tốc của các phương tiện tại th i điểm va chạm."
Tại các Bản k t luận định giá t i sản số 62/KLĐGTS, ng y 01 tháng 6 năm 2022 và 87/KLĐGTS, ng y 22 tháng 7 năm 2022, Hội đồng định giá t i sản trong tố tụng hình sự UBND thị xã NghS k t luận: Xe ô tô khách BKS 18B – 021.17 nhãn hiệu THACO bị thiệt hại 232.589.000 đồng; Xe ô tô tải BKS 36C-179.36 nhãn hiệu HUANGHE bị thiệt hại 9.780.000 đồng; Xe g n máy BKS 36AA-418.60 nhãn hiệu DAELIMIKD bị thiệt hại l 9.000.000 đồng; 01 biển quảng cáo đư c l m bằng thép hộp v bạt kích thước 3x2 m bị thiệt hại 600.000 đồng; 01 biển quảng cáo đư c l m bằng thép hộp v bạt kích thước 1,5x1 m bị thiệt hại 300.000 đồng; Mái tôn trước nhà anh H2 có diện tích 3x5 m bị thiệt hại 3.600.000 đồng; Tư ng r o bằng gạch cớm k t h p lưới B40 có móng kích thước 1,5x2,1 m phía b n trái nhà anh H2 bị thiệt hại 705.600 đồng;Tư ng r o bằng cớm k t h p lưới B40 có móng kích thước 1,5x2,1 m phía b n phải nh anh H2 bị thiệt hại 705.600 đồng.
Về vật chứng vụ án: Cơ quan điều tra đã thu gi các vật chứng, t i liệu, giấy t sau: Xe ô tô biển kiểm soát 36C – 179.36 c ng các giấy t li n quan mang tên anh L Đình L2; 01 giấy phép lái xe hạng C mang t n Trần Văn H; Xe ô tô biển kiểm soát 18B – 021.17 và xe g n máy biển kiểm soát 36AA - 418.60 cùng giấy t xe.
Xét thấy không ảnh hưởng đ n việc giải quy t vụ án, sau khi phục vụ công tác giám định v định giá t i sản, cơ quan Cảnh sát điều tra đã ra quy t định trả lại vật chứng, t i liệu, giấy t đã thu gi cho chủ sở h u t i sản theo quy định của pháp luật.
Đối với giấy phép lái xe hạng C mang t n Trần Văn H đư c đưa v o hồ sơ vụ án, ch xử lý.
Về trách nhiệm dân sự:
Đối với thiệt hại của xe ô tô khách BKS 18B - 021.17, bị cáo Trần Văn H và chủ xe l anh L Đình L2 đã thỏa thuận bồi thư ng cho bị hại số tiền 50.000.000 đồng, ngư i bị hại không y u cầu gì th m về d n sự v có đơn xin miễn truy cứu trách nhiệm hình sự cho bị cáo.
Đối với nh ng thiệt hại của gia đình ông L Văn H2 v thiệt hại đối với xe g n máy BKS 36AA - 418.60 của anh Nguyễn Duy T, đại diện nhà xe 18B - 021.17 đã tự nguyện thỏa thuận bồi thư ng to n bộ thiệt hại, các anh H2 v Tư đã nhận tiền v không có y u cầu gì th m về d n sự.
Đối với thiệt hại của xe ô tô tải BKS 36C - 179.36, chủ xe l anh L Đình L2 đã tự sửa ch a phần bị hư hỏng, không có y u cầu gì về d n sự.
Bản cáo trạng số: 128/CT – VKSNS ngày 26/9/2022 của VKSND thị xã NghS, tỉnh Thanh Hóa đã truy tố Trần Văn H về tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đư ng bộ” theo điểm d khoản 1 Điều 260 của BLHS.
*Tại phiên tòa Viện kiểm sát đề nghị:
- Áp dụng: Điểm d khoản 1 Điều 260; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 và Điều 65 của BLHS.
Tuy n bố bị cáo Trần Văn H phạm tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đư ng bộ”.
- Mức hình phạt m VKS đề nghị xử phạt đối với bị cáo Trần Văn H là từ 15 tháng đ n 18 tháng tù nhưng cho hưởng án treo. Th i gian thử thách l từ 30 tháng đ n 36 tháng tính từ ng y tuy n án sơ thẩm.
Giao bị cáo về cho UBND phư ng HCh để quản lý, giáo dục trong th i gian thử thách.
* Về trách nhiệm d n sự: Bị cáo, ngư i bị hai v ngư i có quyền l i, ngh a vụ li n quan đã thỏa thuận bồi thư ng xong n n đề nghị HĐXX không xem xét.
* Về xử lý vật chứng: Đối với các t i sản l 02 xe ô tô, 01 xe máy v các giấy t k m theo, xét thấy không ảnh hưởng đ n quá trình giải quy t vụ án n n Cơ quan CSĐT Công an thị xã NghS đã ra Quy t định xử lý vật chứng trả lại cho các chủ sở h u h p pháp theo quy định của pháp luật n n đề nghị HĐXX không xem xét.
- Về hình phạt b sung: Đề nghị HĐXX không áp dụng hình phạt b sung đối với bị cáo. Do vậy đề nghị HĐXX tuy n trả lại cho bị cáo 01 giấy phép lái xe hạng C mang t n Trần Văn H khi án có hiệu lực pháp luật.
- Về án phí: Buộc bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật
Bị cáo thống nhất với tội danh m VKSND thị xã NghS, tỉnh Thanh Hóa truy tố, không có tranh luận gì. Bị cáo đã nhận thức đư c h nh vi phạm tội của mình v xin HĐXX giảm nhẹ hình phạt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tr n cơ sở nội dung vụ án, căn cứ v o các t i liệu trong hồ sơ vụ án đã đư c tranh tụng tại phi n tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về hành vi, quy t định tố tụng của Cơ quan ti n hành tố tụng, ngư i ti n hành tố tụng: Cơ quan điều tra Công an thị xã NghS, Điều tra vi n, Viện kiểm sát nhân dân thị xã NghS, Kiểm sát vi n trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. Quá trình điều tra v tại phi n tòa, bị cáo v nh ng ngư i tham gia tố tụng khác không có ý ki n hoặc khi u nại gì về hành vi, quy t định của cơ quan ti n hành tố tụng, ngư i ti n hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quy t định tố tụng của cơ quan ti n hành tố tụng và ngư i ti n hành tố tụng đã thực hiện đều h p pháp.
Về tội danh: Tại phi n to sơ thẩm công khai hôm nay, bị cáo Trần Văn H đã khai nhận to n bộ h nh vi phạm tội của mình. Bị cáo H do không chú ý quan sát khi điều khiển xe ô tô BKS: 36C – 179.36 khi chuyển l n n n đã khi n xe va chạm với xe ô tô khách BKS: 18B – 021.17 do anh V Duy C Điều khiển. Cú va chạm đã khi n xe ô tô khách BKS: 18B – 021.17 ti p tục đ m v o mái hi n nh , biển quảng cáo của gia đình anh L Văn H2 ở t d n phố 3, phư ng HA, thị xã NghS và xe g n máy BKS 36AA - 418.60 của anh Nguyễn Duy T ở t d n phố ThM, phư ng TD, thị xã NghS đang dựng trước nh anh H2. Tai nạn xảy ra l m xe ô tô tải BKS 36C - 179.36, xe ô tô khách BKS 18B - 021.17, xe g n máy BKS 36AA - 418.60 v mái hi n, biển quảng cáo của gia đình anh H2 bị hư hỏng, g y thiệt hại với t ng số tiền l 247.500.200đ.
L i khai nhận tội của bị cáo tại phi n tòa c ng như l i khai tại CQĐT, ph h p với l i khai của nh ng ngư i tham gia tố tụng khác, ph h p với các chứng cứ khác về th i gian, địa điểm v hành vi phạm tội.
Tại phi n to , đại diện VKSND thị xã NghS, tỉnh Thanh Hóa thực h nh quyền công tố vẫn gi nguy n quy t định truy tố. Do đó, HĐXX có đủ cơ sở k t luận Trần Văn H phạm tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đư ng bộ”, tội danh v hình phạt đư c quy định tại điểm d khoản 1 Điều 260 của BLHS.
Xét tính chất vụ án: H nh vi phạm tội của bị cáo l nguy hiểm cho xã hội, đã x m phạm đ n trật tự an to n giao thông đư ng bộ, g y thiệt hại về t i sản cho nh ng ngư i bị hại. H nh vi n u tr n của bị cáo Trần Văn H đã vi phạm khoản 2 Điều 15 Luật giao thông đư ng bộ năm 2008. Do vậy, việc đưa bị cáo ra xét xử v xử phạt bị cáo mức án tương xứng với h nh vi, ph h p với tính chất, mức độ phạm tội của bị cáo để giáo dục, cải tạo bị cáo v phòng ngừa tội phạm chung l cần thi t.
Xét về nh n th n v các tình ti t tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của bị cáo, HĐXX thấy rằng: Bị cáo có nh n th n tốt thể hiện ở việc bị cáo không có tiền án, tiền sự. Sau khi tai nạn xảy ra, bị cáo đã nhanh chóng phối h p với chủ sử dụng lao động v nh ng ngư i có li n quan để thực hiện kh c phục, bồi thư ng thiệt hại đã xảy ra vfa đư c ngư i bị hại vi t đơn xin miễn truy cứu TNHS. Quá trình điều tra vụ án c ng như tại phi n tòa, bị cáo đã th nh khẩn khai báo n n bị cáo đư c hưởng các tình ti t giảm nhẹ quy định tại điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 BLHS. Bị cáo không phải chịu tình ti t tăng nặng TNHS n o.
Căn cứ v o tính chất mức độ phạm tội n u tr n, c ng như nh n th n v các tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với bị cáo, HĐXX thấy rằng: Bị cáo có nh n th n tốt, có nhiều tình ti t giảm nhẹ, lại có nơi cư trú rõ r ng, n định. N n ngh , không cần thi t phải cách ly bị cáo khỏi đ i sống xã hội m áp dụng Điều 65 BLHS cho bị cáo đư c cải tạo tại địa phương c ng đủ để giáo dục bị cáo c ng như thể hiện tính khoan hồng của pháp luật.
Về trách d n sự: Sau khi xảy ra tai nạn, bị cáo, ngư i bị hại v nh ng ngư i có quyền l i, ngh a vụ li n quan đã thỏa thuận bồi thư ng xong, các b n đương sự không có ý ki n gì th m n n HĐXX không xem xét.
Về xử lý vật chứng: Đối với các tang vật của vụ án, sau khi định giá xác định thiệt hại xảy ra, xét thấy không ảnh hưởng đ n quá trình giải quy t vụ án n n Cơ quan CSĐT Công an thị xã NghS đã ra Quy t định xử lý vật chứng trả lại cho các chủ sở h u h p pháp. Do vậy, HĐXX không xem xét.
- Trả lại cho bị cáo Trần Văn H 01 giấy phép lái xe hạng C khi án có hiệu lực pháp luật.
Án phí: Buộc bị cáo Trần Văn H phải chịu án phí hình sự sơ theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ tr n;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ v o điểm d khoản 1 Điều 260; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 và Điều 65 của BLHS.
- Tuy n bố: Bị cáo Trần Văn H phạm tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đư ng bộ”„.
- Xử phạt: Trần Văn H 15 (Mười l m) tháng tù nhưng cho hưởng án treo. Th i gian thử thách l 30 (Ba mươi) tháng tính từ ng y tuy n án sơ thẩm.
Giao bị cáo cho UBND phư ng HCh, thị xã NghS, tỉnh Thanh Hóa để giám sát v giáo dục trong th i gian thử thách. Trong trư ng h p bị cáo thay đ i nơi cư trú thì thực hiện theo quy định tại Điều 92 Luật thi h nh án hình sự.
Trong th i gian thử thách, n u ngư i đư c hưởng án treo cố ý vi phạm ngh a vụ theo quy định của Luật thi h nh án hình sự 02 lần trở l n, Tòa án có thể quy t định buộc ngư i đó phải chấp h nh hình phạt t của bản án đã cho hưởng án treo.
- Về xử lý vật chứng: Áp dụng điểm a khoản 3 Điều 106 BLTTHS.
- Trả lại cho bị cáo Trần Văn H 01 giấy phép lái xe hạng C khi án có hiệu lực pháp luật.
- Án phí v quyền kháng cáo: Áp dụng Điều 136; 331, 333 của Bộ luật Tố tụng hình sự v điểm a khoản 1 Điều 23, mục 1 phần I Danh mục án phí, lệ phí Tòa án - Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14, ng y 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí và lệ phí To án. Buộc bị cáo Trần Văn H phải chịu 200.000đ án phí hình sự sơ thẩm.
Án xử công khai sơ thẩm. Tuy n bố bị cáo ngư i bị hại, bị đơn d n sự có quyền kháng cáo bản án trong th i hạn 15 ng y kể từ ng y tuy n án sơ thẩm. Bị hại v ng mặt tại phi n tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ng y kể từ ng y nhận đư c bản án hoặc ni m y t bản án.
Trư ng h p bản án quy t định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án d n sự thì ngư i đư c thi hành án d n sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng ch thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a v 9 Luật Thi hành án d n sự. Th i hiệu thi hành án d n sự đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án d n sự.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Thanh Hoá; -VKSND tỉnh Thanh Hóa -VKSND thị xã NghS; - Cơ quan CSĐT-CA thị xã NghS; - Nh tạm gi - CA thị xã NghS; - Chi cục THADS thị xã NghS; - Bị cáo; - Bị hại; - Ngư i có quyền l i, ngh a vụ li n quan; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Phạm Thị Thanh Nga |