vanban.org

Bản án 126/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hiền-Hải"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HÒA T
TỈNH T N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 126/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 28/10/2022
V/v trN chấp ly hôn

NHÂN DN

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HÒA T

- T phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thinh.

Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông Lê Công Quyền

2/ Ông Võ Quang Truyền

- Thư ký phiên tòa: Ông Hoàng Kim N - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Hòa T.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hòa T tham gia phiên tòa:

Bà Trần Kim Hồng - Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 10 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Hòa T xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 212/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2022 về việc trN chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 110/2022/QĐXX-ST ngày 27 tháng 9 năm 2022, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Lương Thị Mỹ H, sinh năm 1989; địa chỉ: ấp Trường G, xã Trường T, thị xã Hòa T, tỉnh T N.

2. Bị đơn: N Huỳnh Văn H, sinh năm 1978; địa chỉ: Số 58/13C, tổ 14, ấp Trường G, xã Trường T, thị xã Hòa T, tỉnh T N.

(Các đương sự vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Lương Thị Mỹ H trình bày: Chị và N H chung sống với nhau năm 2006, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Trường T, thị xã Hòa T, quá trình sống chung N H không quan tâm lo cho vợ con, chị và 02 con nhỏ về cha mẹ ruột ở nay đã 03 năm từ 2019 đến nay, N H sống cùng người con lớn tại nhà của vợ chồng, vợ chồng không ai hỏi tới ai, nay chị xác định vợ chồng không hàn gắn được nên yêu cầu được ly hôn với N H.

Con chung: Có 03 con chung tên Huỳnh Văn T - sinh năm 2006, Huỳnh Ngọc Trâm N - sinh năm 2012, Huỳnh Ngọc Kim C - sinh năm 2017. Cháu lớn tên T đang sống chung với N H, cháu có nguyên vọng sống với N H, còn 02 cháu nhỏ chị nuôi, không ai cấp dưỡng nuôi con cho ai.

Tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết, vợ chồng không nợ chung.

Đối với N Huỳnh Văn H là bị đơn, Tòa án tống đạt các thủ tục tố tụng theo quy định, nhưng N H không trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu của chị H, cũng như không đến Tòa án theo giấy triệu tập của Tòa án, nên không có ý kiến.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hòa T phát biểu ý kiến:

- Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử đều bảo đảm đúng quy định về thời hạn, nội dung, thẩm quyền của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa dân sự, những người tham gia tố tụng đều thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình.

- Về nội dung: Căn cứ vào Điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014, Nghị quyết số 326 về án phí lệ phí: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, về con chung giao cho chị H nuôi hai cháu nhỏ, N H nuôi cháu Lớn tên T, không ai cấp dưỡng nuôi con cho ai, tài sản chung chị H không yêu cầu, nợ chung khai không nợ, nên không đặt ra giải quyết, chị H pH chịu án phí theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả trN tụng, Hoäi ñoàng xeùt xöû nhaän ñònh:

. Về thủ tục tố tụng: Chị Lương Thị Mỹ H là nguyên đơn có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, đối với N Huỳnh Văn H là bị đơn, đã được Tòa án triệu tập hợp lệ theo quy định, nhưng N H vắng mặt không có lý do, nên cần áp dụng vào Điều 227, 238 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt các đương sự.

. Về nội dung:

Xét về quan hệ hôn nhân: Chị Lương Thị Mỹ H và N Huỳnh Văn H chung sống với nhau vào năm 2006, đăng ký kết hôn ngày 05 tháng 5 năm 2008 tại Ủy ban nhân dân xã Trường T, thị xã Hòa T, tỉnh T N, nên đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ.

Quá trình vợ chồng sống chung theo chị H, vợ chồng sống chung phát sinh mâu thuẫn và đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, hàn gắn không được nên yêu cầu được ly hôn. Đối với N H, Tòa án đã tống đạt các thủ tục tố tụng theo quy định của pháp luật, nhưng N H không gửi văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu của chị H cũng không đến Tòa án tham gia phiên họp và phiên tòa, nên không có ý kiến. Do đó, giữa chị H và N H sống chung xảy ra mâu thuẫn, chị H và N H không ai quan tâm tới ai, vợ chồng sống ly thân nhau từ năm 2019 đến nay. Nên mâu thuẫn giữa chị H và N H đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị H là có cơ sở phù hợp.

. Veà con chung: Có 03 con chung tên Huỳnh Văn T - sinh năm 2006, Huỳnh Ngọc Trâm N - sinh năm 2012, Huỳnh Ngọc Kim C - sinh năm 2017. Cháu lớn tên T đang sống chung với N H, cháu có nguyên vọng sống với N H, 02 cháu nhỏ đang sống với chị H, cháu N có nguyện vọng sống với chị H. Ý kiến chị H yêu cầu tiếp tục nuôi cháu N và cháu C là phù hợp với nguyên vọng của cháu N, nên cần giao cho chị H tiếp tục nuôi dưỡng con chung cháu N và cháu C, giao cho N H tiếp tục nuôi dưỡng cháu T, chị H và N H không ai pH cấp dưỡng nuôi con cho ai.

Sau khi ly hôn, chị H và N H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai có quyền cản trở.

. Taøi saûn chung: Chị H không yêu cầu giải quyết và khai không nợ chung, nên không đặt ra giải quyết.

. Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hòa T đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn là có cơ sở phù hợp.

. Về án phí sơ thẩm: Chị H pH chịu tiền án phí sơ thẩm theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 /12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Vì các lẽ trên,

QUYEÁT ÑÒNH:

Căn cứ vào Điều 227, Điều 238 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 51, 56, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện “Ly hôn” của chị Lương Thị Mỹ H đối với N Huỳnh Văn H.

Chị Lương Thị Mỹ H và N Huỳnh Văn H được ly hôn.

2. Về con chung: Giao cho chị H tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng hai con chung tên Huỳnh Ngọc Trâm N - sinh ngày 13/12/ 2012, Huỳnh Ngọc Kim C - sinh ngày 26/01/2017.

Giao cho N H tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung tên Huỳnh Văn T - sinh ngày 11/9/2006.

Chị H và N H không ai pH cấp dưỡng nuôi con cho ai.

Chị H và N H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn, không ai có quyền cản trở.

3. Tài sản chung: Chị H không yêu cầu giải quyết và khai không nợ chung, nên không đặt ra giải quyết.

4. Về án phí: Chị H phaûi chòu 300.000ñ tiền aùn phí hoân nhaân sô thaåm, nhöng ñöôïc khaáu tröø vào số tiền tạm ứng đã nộp 300.000 đồng theo bieân lai thu soá 0020978 ngày 18/7/2022 cuûa Chi cục Thi haønh aùn daân sö ïthị xã Hòa Thaønh, tỉnh T N, chị H đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân sơ thẩm.

5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyeàn kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh T N trong haïn 15 ngaøy keå töø ngaøy nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định.

Cỡ chữ