vanban.org

Bản án 126/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về ngoại tình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "BA. Đại - Huyền"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 207 Bộ luật Tố t ng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 126/2020/HNGĐ-ST
Ngày 22 - 4 - 2020
V/v “Tranh chấp hôn nhân và gia
đình, xin ly hôn, nuôi con chung”.

NHÂN DANH

N ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA N NH N N HUYỆN AN PHÚ, TỈNH AN GIANG

- Thành ph n H i đ ng xét x s th m g m có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Sáu.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Thiện Hoàn;

2. Ông Nguyễn Quốc Thanh.

- Th ký phiên tòa: Ông Phạm Tuân – Thư T a án nhân dân huyện An Phú, tỉnh An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện An Phú, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Ông Huỳnh Minh Triết – Kiểm sát viên.

Trong ngày 22 tháng 4 năm 2020, tại tr s T a án nhân dân huyện An Phú, tỉnh An Giang t s th m công hai v án hôn nhân và gia đình th l số: 437/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2019 về việc: “Tranh chấp hôn nhân và gia đình, xin ly hôn, nuôi con chung” theo Quyết đ nh đưa v án ra t số: 102/2020/QĐST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2020; Quyết đ nh hoãn phiên t a số: 122A/2020/QĐST-HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2020, giữa các đư ng sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thành Đ, sinh năm 1983; đ a chỉ: Tổ 98, ấp AT, th trấn AP, huyện An Phú, tỉnh An Giang.

Bị đơn: Bà Phạm Th Mỹ H, sinh năm 1997; đ a chỉ: Ấp VL, xã VH, huyện An Phú, tỉnh An Giang.

Ông Đ và bà H vắng mặt tại phiên t a, ông Đ có đ n yêu cầu t vắng mặt; bà H vắng mặt hông l do.

NỘI UNG VỤ N:

Trong đ n h i iện, bản tự hai của ông Nguyễn Thành Đ; các tài liệu, chứng cứ có trong hồ s và diễn biến tại phiên t a, nội dung v án như sau:

Hôn nhân của Ông Nguyễn Thành Đ và bà Phạm Th Mỹ H do quen biết, tự tìm hiểu, có tổ chức lễ cưới năm 2016, có đăng

ết hôn và được Ủy ban nhân nhân th trấn AP cấp giấy chứng nhận ết hôn ngày 11/9/2017. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc, sau đó phát sinh mâu thuẫn do bà H tham gia cờ bạc, tiêu ài phun phí nên hai người thường cự cải. Khoảng tháng 11 năm 2018 thì bà H bỏ về nhà cha mẹ ruột xã VH, huyện An Phú và ly thân cho đến nay. Qua tìm hiểu, ông Đ ác đ nh bà H không còn chung thủy với ông, nên ông Đ in được ly hôn với bà H.

Về con chung: Quá trình chung sống, ông Đ và bà H có với nhau 01 (một) con chung tên Nguyễn Thành T, sinh ngày 25/6/2017. Cháu T hiện sống cùng ông Đ và ông Đ có nguyện vọng được nuôi dạy con chung sau ly hôn và hông yêu cầu cấp dưỡng.

Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: Không có.

Về chứng cứ: Ông Đ giao nộp: Bản sao Giấy chứng nhận ết hôn số 79 ngày 11/9/2017; bản sao Giấy hai sinh của cháu Nguyễn Thành T; bản sao Sổ hộ h u mang tên chủ hộ Nguyễn Thanh P; bản sao Giấy chứng minh nhân dân mang tên Nguyễn Thành Đ.

Theo yêu cầu của đư ng sự, T a án tiến hành ác minh n i cư trú, mối quan hệ tình cảm, điều iện nuôi con được biết:

Theo ác nhận của Công an ã VH thì bà Phạm Th Mỹ H vẫn c n đăng hộ h u tại ã VH. Bà H đi làm ăn a nhưng vẫn thường tr về nhà. Gia đình cha mẹ bà H hoàn cảnh inh tế hó hăn.

Tại phiên t a, Hội đồng t công bố trình bày của ông Đ; các tài liệu, chứng cứ có trong hồ s .

Quan điểm của Đại diện Viện iểm sát nhân dân huyện An Phú:

Về tố t ng: T a án th l , ác đ nh quan hệ tranh chấp, ác đ nh tư cách đư ng sự, thu thập chứng cứ đảm bảo quy đ nh của pháp luật tố t ng dân sự; thành phần Hội đồng t

hông thuộc trường hợp phải thay đổi. Bà Phạm Th Mỹ H vắng mặt lần thứ hai hông lý do; ông Đ có yêu cầu hông tham gia phiên t a, nên tiến hành t vắng mặt các đư ng sự là phù hợp quy đ nh tại Điều 228 Bộ luật Tố t ng dân sự.

Về nội dung: Theo tài liệu, chứng cứ có trong hồ s được công bố tại phiên t a, có căn cứ ác đ nh, mâu thuẫn tình cảm giữa ông Nguyễn Thành Đ và bà Phạm Th Mỹ H đã đến mức trầm trọng, nên đề ngh chấp nhận yêu cầu in ly hôn và yêu cầu nuôi con chung của ông Đ. Về tài sản chung, nợ chung hông em t, giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:

Sau hi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ s v án được th m tra tại phiên t a và căn cứ vào ết quả tranh luận tại phiên t a, Hội đồng t nhận đ nh:

[1] Về tố tụng:

T a án đã tiến hành tống đạt hợp lệ các thông báo về phiên họp tiếp cận, công hai tài liệu, chứng cứ và h a giải nhưng bà H đều vắng mặt hông l do; ông Đ có yêu cầu hông h a giải, nên tiến hành t mà hông qua thủ t c h a giải là phù hợp quy đ nh tại Điều 207 Bộ luật Tố t ng dân sự.

Tòa án cũng đã tiến hành tống đạt hợp lệ quyết đ nh đưa v án ra t ; quyết đ nh hoãn phiên t a theo đúng quy đ nh của pháp luật. Bà Phạm Th Mỹ H vắng mặt không lý do; ông Đ có đ n yêu cầu t vắng mặt. Như vậy bà H đã tự từ bỏ quyền và nghĩa v tham gia tố t ng. Do đó, Hội đồng t tiến hành t vắng mặt bà H và ông Đ là phù hợp với quy đ nh tại Điều 228 của Bộ luật Tố t ng dân sự.

[2] Về thẩm quyền giải quyết: Hôn nhân giữa ông Nguyễn Thành Đ và bà Phạm Th Mỹ H là do tự tìm hiểu tiến đến hôn nhân, có đăng

ết hôn và được Ủy ban nhân dân th trấn AP cấp giấy chứng nhận ết hôn số 79, ngày 11/9/2017. Bà H cư trú tại ấp Vĩnh L nh, ã Vĩnh Hậu, huyện An Phú, tỉnh An Giang nên v án thuộc th m quyền giải quyết của T a án nhân dân huyện An Phú theo quy đ nh tại Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; các điều 28, 35, 39 Bộ luật tố t ng dân sự năm 2015.

[3] Về quan hệ hôn nhân:

[3.1] Về tình cảm: Hôn nhân của ông Nguyễn Thành Đ và bà Phạm Th Mỹ H là tự tìm hiểu, có tổ chức lễ cưới; có đăng và được Ủy ban nhân dân th trấn An Phú cấp Giấy chứng nhận ết hôn ngày 11/9/2017. Hôn nhân giữa ông Đ và bà H là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo vệ. Ông Đ ác đ nh có mâu thuẫn về tình cảm, mặc dù nguyên nhân mâu thuẫn chỉ từ lời hai ông Đ. Tuy nhiên, qua xác minh thì ác đ nh được giữa ông Đ và bà H có mâu thuẫn về tình cảm, hai người đã ly thân từ năm 2018 và cả hai đều hông có nguyện vọng hàn gắn. Bà H biết việc ông Đ in ly hôn nhưng vẫn hông có iến. Từ đó cho thấy, mâu thuẫn tình cảm giữa ông Đ và bà H đã đến mức trầm trọng, đời sống hôn nhân hông thể o dài. Do đó, chấp nhận yêu cầu in ly hôn của ông Đ là phù hợp quy đ nh tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

[3.2] Về con chung: Quá trình chung sống, ông Đ và bà H có với nhau 01 (một) con chung, tên: Nguyễn Thành T, sinh ngày 25/6/2017. Cháu T hiện sống cùng ông Đ và ông Đ có nguyện vọng được nuôi dạy con chung sau ly hôn. X t ông Đ cũng có đủ điều iện nuôi con và nhằm để đảm bảo tâm sinh l , sự phát triển bình thường của cháu Tính, nên giao cháu Tính cho ông Đ tiếp t c nuôi dạy.

Công nhận sự tự nguyện của ông Đ về việc hông yêu cầu bà H cấp dưỡng.

[3.3] Về tài sản chung, nợ chung: Do ông Đ hông yêu cầu nên hông em t giải quyết. Nếu sau này ông bà H có chứng cứ ác đ nh có tài sản chung, nợ chung thì có thể h i iện và sẽ được giải quyết bằng một v án hác.

[4] Về chi phí tố tụng:

Về án phí: Ông Đ là nguyên đ n nên phải ch u án phí hôn nhân và gia đình s th m. Bà H hông phải ch u án phí.

Các đư ng sự hông phải ch u chi phí tố t ng hác.

Vì các lẽ trên;

QUY T ĐỊNH:

Căn cứ vào các điều 56, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ các điều 147, 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ khoản 3 Điều 18; điểm a khoản 4 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Tuyên : Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của ông Nguyễn Thành Đ,

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thành Đ được ly hôn với bà Phạm Th Mỹ H.

2. Về con chung: Ông Nguyễn Thành Đ được trực tiếp nuôi dạy con chung tên Nguyễn Thành T, sinh ngày 25/6/2017. Công nhận sự tự nguyện của ông Đ không yêu cầu bà H cấp dưỡng để nuôi con chung.

Ông Nguyễn Thành Đ cùng các thành viên trong gia đình không ai được cản tr bà Phạm Th Mỹ H trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con chung.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, c quan có th m quyền, Toà án có thể quyết đ nh thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung theo quy đ nh của pháp luật.

3. Về án phí: Ông Nguyễn Thành Đ phải ch u 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí hôn nhân và gia đình s th m, số tiền này được hấu trừ vào tiền tạm ứng án phí mà ông Nguyễn Thành Đ đã nộp tại Chi c c Thi hành án dân sự huyện An Phú theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí T a án số TU/2016/0011678 ngày 04/12/2019. Ông Đ đã nộp đủ.

Bà Phạm Th Mỹ H hông phải ch u án phí hôn nhân và gia đình s th m.

Các đư ng sự hông phải ch u chi phí tố t ng hác.

4. về quyền kháng cáo: Án tuyên công hai vắng mặt các đư ng sự. Ông Nguyễn Thành Đ và bà Phạm Th Mỹ H có quyền háng cáo trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết.

Giấy chứng nhận ết hôn số 79 do Ủy ban nhân dân th trấn AP cấp ngày 25/6/2017 cho ông Nguyễn Thành Đ và bà Phạm Th Mỹ H không còn giá tr pháp l ể từ ngày bản án này có hiệu lực pháp luật.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. N i nhận:

Cỡ chữ