- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Phạm Thị G xin ly hôn ông Đỗ Xuân T"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa Bà Phạm Thị G và Ông Đỗ Xuân T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| anh. TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Bản án số: 126/2018/HNGĐ-ST Ngày 27 - 8 - 2018 V/v “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T - THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Lương Ngọc Anh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Đình Điệu
2. Ông Bùi Hữu Tuyến
- Thư ký phiên toà: Bà Dương Thị Thanh Thủy – Thư ký Tòa án nhân dân huyện T
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuỷ Nguyên tham gia phiên toà: Bà Bùi Thị Yến - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 8 năm 2018, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thuỷ Nguyên mở phiên toà xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 363/2018/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2018 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 11/2018/QĐXX-ST ngày 11 tháng 01 năm 2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số 159/2018/QĐST-HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2018, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Phạm Thị G, sinh năm 1971; địa chỉ: Thôn 2, xã K, huyện T, thành phố Hải Phòng; có mặt.
2. Bị đơn: Ông Đỗ Xuân T, sinh năm 1969; địa chỉ: Thôn 2, xã K, huyện T, thành phố Hải Phòng; có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện xin ly hôn đề ngày 08/11/2017 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, bà Phạm Thị G (nguyên đơn) trình bày:
Về hôn nhân: Bà Phạm Thị G và Ông Đỗ Xuân T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức lễ cưới theo phong tục và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã K, huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng vào ngày 23/12/2002. Quá trình chung sống, vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh phúc đến năm 2012 thì phát sinh mâu thuẫn trầm trọng. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình vợ chồng không hòa hợp, bất đồng quan điểm trong lao động, sinh hoạt và xây dựng kinh tế dẫn đến vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi mắng, xúc phạm nhau. Bản thân ông T thường xuyên uống rượu về nhà chửi mắng và đánh đập bà G nhiều lần. Mâu thuẫn vợ chồng đã được gia đình hòa giải nhưng không có kết quả. Do mâu thuẫn, bà G và ông T đã sống ly thân. Nay, bà G nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên bà G yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn Ông Đỗ Xuân T.
Về con chung: Bà Phạm Thị G khai: Bà và ông Đỗ Xuân T có 03 con chung là Đỗ Xuân Đ, sinh ngày 23 tháng 12 năm 1991; Đỗ Thị P, sinh ngày 17 tháng 10 năm 1997 và Đỗ Thị Thu H, sinh ngày 16 tháng 5 năm 2000. Hiện các con chung đều đã thành niên và có khả năng lao động nên bà G không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Bà Phạm Thị G khai: Bà và ông Đỗ Xuân T có tài sản chung nhưng hai bên tự thỏa thuận phân chia, nếu không xong bà sẽ yêu cầu Tòa án giải quyết sau.
Tại bản tự khai ngày 24 tháng 11 năm 2017 và lời trình bày tại các phiên hòa giải, tại phiên tòa, bị đơn là Ông Đỗ Xuân T trình bày:
Về hôn nhân: Ông Đỗ Xuân T thừa nhận lời khai của bà G về thời gian, điều kiện và hình thức kết hôn là đúng. Về nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng, ông T thừa nhận vợ chồng có tồn tại mâu thuẫn nhưng chỉ là những mâu thuẫn nhỏ trong làm ăn kinh tế, nuôi dạy con và trong sinh hoạt hàng ngày dẫn đến vợ chồng có xảy ra cãi mắng nhau. Nay bà G xin ly hôn, quan điểm của ông T không đồng ý ly hôn và mong muốn vợ chồng đoàn tụ.
Về con chung: Ông Đỗ Xuân T khai ông và bà Phạm Thị G có 03 con chung là Đỗ Xuân Đ, sinh ngày 23 tháng 12 năm 1991; Đỗ Thị P, sinh ngày 17 tháng 10 năm 1997 và Đỗ Thị Thu H, sinh ngày 16 tháng 5 năm 2000. Hiện các con chung đều đã thành niên và có khả năng lao động nên ông T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Ông Đỗ Xuân T khai: Ông và bà G có tài sản chung nhưng tự thỏa thuận phân chia, nếu không xong ông sẽ yêu cầu Tòa án giải quyết sau.
Tại phiên toà, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng như sau: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã tiến hành giải quyết vụ án theo đúng trình tự thủ tục do pháp luật quy định. Nguyên đơn, bị đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70, Điều 71, Điều 72 và Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự. Về việc giải quyết vụ án: Tài liệu điều tra thể hiện quan hệ hôn nhân giữa Bà Phạm Thị G và Ông Đỗ Xuân T đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình xử cho bà G và ông T được ly hôn. Về con chung: Bà Phạm Thị G và Ông Đỗ Xuân T có 03 con chung là Đỗ Xuân Đ, sinh ngày 23 tháng 12 năm 1991; Đỗ Thị P, sinh ngày 17 tháng 10 năm 1997 và Đỗ Thị Thu H, sinh ngày 16 tháng 5 năm 2000. Hiện các con chung đều đã thành niên và có khả năng lao động nên bà G không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Kiểm sát viên không đề cập giải quyết. Về tài sản chung: Ông Đỗ Xuân T và bà Phạm Thị G thống nhất khai có tài sản chung nhưng tự thỏa thuận phân chia, nếu không xong sẽ yêu cầu Tòa án giải quyết sau nên Kiểm sát viên không đề cập giải quyết trong vụ án này.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định:
Về hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa Bà Phạm Thị G và Ông Đỗ Xuân T được xác lập vào năm 2002 là hợp pháp. Tài liệu điều tra xác minh thể hiện quá trình chung sống vợ chồng hòa thuận hạnh phúc đến giữa năm 2012 thì phát sinh mâu thuẫn trầm trọng. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình vợ chồng không hòa hợp, bất đồng quan điểm trong lao động, sinh hoạt và nuôi dạy con dẫn đến vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi mắng, xúc phạm nhau. Mâu thuẫn vợ chồng đã được gia đình hòa giải nhiều lần nhưng không có kết quả. Do mâu thuẫn ông T và bà G đã sống ly thân nhau. Điều này thể hiện quan hệ hôn nhân giữa bà G và ông T đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy áp dụng khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn xử cho bà Phạm Thị G và ông Đỗ Xuân T được ly hôn.
Về con chung: Bà Phạm Thị G và ông Đỗ Xuân T có 03 con chung là Đỗ Xuân Đ, sinh ngày 23 tháng 12 năm 1991; Đỗ Thị P, sinh ngày 17 tháng 10 năm 1997 và Đỗ Thị Thu H, sinh ngày 16 tháng 5 năm 2000. Hiện các con chung đều đã thành niên và có khả năng lao động nên bà G, ông T không yêu cầu Tòa án giải quyết. do vậy Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung: Bà Phạm Thị G và ông Đỗ Xuân T thống nhất khai có tài sản chung nhưng hai bên tự thỏa thuận phân chia, nếu không xong sẽ yêu cầu Tòa án giải quyết sau nên Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết trong vụ án này.
Về án phí: Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 - 12 - 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án thì bà Phạm Thị G phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
V× c¸c lÏ trªn,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 - 12 - 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; xử:
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa Bà Phạm Thị G và Ông Đỗ Xuân T.
2. Về án phí: Bà Phạm Thị G phải nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng bà G đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0009036 ngày 29 tháng 5 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng. Bà Phạm Thị G đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
Bà Phạm Thị G và ông Đỗ Xuân T có quyền kháng cáo trong hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - UBND xã K, huyện T; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án, VT, HCTP. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Hoàng Đắc Hân Đỗ Văn Mạnh TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Vào hồi 09 giờ 30 phút, ngày 09 tháng 02 năm 2018 Tại: Trụ sở Tòa án nhân dân huyện T, thành phố Hải Phòng Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Lương Ngọc Anh. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Hoàng Đắc Hân 2. Ông Đỗ Văn Mạnh tháng 11 năm 2017 về “Ly hôn và tranh chấp về nuôi con” giữa: huyện T, thành phố Hải Phòng. Có mặt. Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng. Có mặt. phiên tòa, các quy định của pháp luật. Điều 39; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 - 12 - 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; 1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa Bà Phạm Thị G và Ông Đỗ Xuân T. Phạm Thị Hà Vy sinh ngày 08 tháng 8 năm 2001 và Phạm Thành Phong sinh ngày 18 tháng 01 năm 2013; giao cho Ông Đỗ Xuân T trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Phạm Hà P sinh ngày 04 tháng 02 năm 2011 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Hai trăm nghìn) đồng bà G đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0005965 ngày 16 tháng 11 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuỷ Nguyên, Bà Phạm Thị G đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Nghị án kết thúc vào hồi 09 giờ 50 phút, ngày 09 tháng 02 năm 2018. cùng nghe và ký tên dưới đây. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Hoàng Đắc Hân Đỗ Văn Mạnh TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG BIÊN BẢN THẢO LUẬN TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lương Ngọc Anh Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Lương. 2. Ông Đỗ Văn Mạnh. đồng xét xử sơ thẩm đã tiến hành thảo luận về việc hoãn phiên toà đối với vụ án thụ lý số 755/2017/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2017 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa: huyện T, thành phố Hải Phòng. Có mặt. Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng. Vắng mặt. đơn là Ông Đỗ Xuân T vắng mặt lần thứ nhất không có lý do. Hội đồng xét xử thảo luận về việc vắng mặt của bị đơn như sau: Bộ luật tố tụng dân sự. Kết quả biểu quyết: 3/3. số 755/2017/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2016 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”. mở vào hồi 08 giờ 30 phút ngày 09 tháng 02 năm 2018 tại Tòa án nhân dân huyện T thành phố Hải Phòng. Kết quả biểu quyết: 3/3. CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN Đỗ Văn Mạnh - Nguyễn Thị Lƣơng | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lƣơng Ngọc Anh THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lƣơng Ngọc Anh CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý số 755/2017/TLST-HNGĐ ngày 16 1. Nguyên đơn: Bà Phạm Thị G sinh năm 1982; địa chỉ: Thôn Mức, xã Phục Lễ, 2. Bị đơn: Ông Đỗ Xuân T sinh năm 1974; địa chỉ: Thôn Mức, xã Phục Lễ, huyện Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quá tranh tụng tại HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƢ SAU: - Về điều luật áp dụng: Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 1 2. Về con chung: Giao cho Bà Phạm Thị G trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung tên 3. Về án phí: Bà Phạm Thị G phải nộp 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) đồng Bà Phạm Thị G và Ông Đỗ Xuân T có quyền kháng cáo trong hạn 15 (Mười Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả các thành viên Hội đồng xét xử THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lƣơng Ngọc Anh CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Vào hồi 09 giờ 00 phút ngày 30 tháng 01 năm 2018, tại phòng nghị án Hội 1. Nguyên đơn: Bà Phạm Thị G sinh năm 1982; địa chỉ: Thôn Mức, xã Phục Lễ, 2. Bị đơn: Ông Đỗ Xuân T sinh năm 1974; địa chỉ: Thôn Mức, xã Phục Lễ, huyện Tại phiên toà hôm nay, Tòa án đã triệu tập hợp lệ, nguyên đơn có mặt. Bị Về điều luật áp dụng: Áp dụng khoản 1 Điều 227, Điều 233, Điều 235 của Về nội dung: Quyết định hoãn phiên toà xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý Thời gian mở lại phiên toà được ấn định như sau: Phiên tòa dân sự sẽ được THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lƣơng Ngọc Anh |