- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay giữa ông T với ông B, bà N"
- Tòa quyết gì? C n cứ Điều 288, 357, 466, 468 Bộ luật dân sự;
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 126/2018/DS-ST Ngày: 27-9-2018 V/v tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI,TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Tới.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Phan Thị Nga.
Ông Trần Thanh Sang.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thi – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang: Bà Đoàn Thụy Thùy Trang – Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 9 n m 2018, t i trụ s Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, t xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 210/2018/TLST-DS ngày 17 tháng 5 n m 2018 về tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra t ử số: 101/2018/QĐST-DS ngày 31 tháng 7 n m 2018 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Phước T, sinh n m 1975.(có mặt)
Cư trú: Ấp H, ã K, huyện C, tỉnh An Giang.
Bị đơn: Ông Bùi Thiện B, sinh n m 1962. (vắng mặt)
Bà Phan Thị Tố N, sinh n m 1962. (vắng mặt)
Cùng cư trú t i: Ấp H, ã K, huyện C, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
T i đơn kh i kiện ngày 19 tháng 4 n m 2018 và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn ông Nguyễn Phước T trình bày:
Do quen biết, tháng 5 n m 2017 ông Bùi Thiện B, bà Phan Thị Tố N có vay ông số tiền 1.500.000.000 đồng. Khi vay tiền không có làm biên nhận do tin tư ng, vay không có thỏa thuận lãi suất, ông B, bà N hứa khoảng hai tháng sau sẽ trả tiền l i cho ông. Ngày 18 tháng 4 n m 2018, ông B có làm biên nhận thừa nợ ông số tiền 1.500.000.000 đồng. Nay ông yêu cầu ông B, bà N có nghĩa vụ liên đới trả ông số tiền còn nợ 1.500.000.000 đồng. Không yêu cầu tính lãi.
Ông Bùi Thiện B, bà Phan Thị Tố N vắng mặt trong suốt quá trình Tòa án giải quyết vụ án nên không ghi nhận được ý kiến.
Đ i diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng t ử, việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng t ử nghị án là đúng với quy định của pháp luật.
Ý kiến về việc giải quyết vụ án:
Hợp đồng vay tài sản giữa ông T với ông B, bà N được ác lập trên cơ s tự nguyện, thỏa thuận và thể hiện b ng biên nhận nợ ngày 18/4/2018 có nội dung “Ông Bùi Thiện B có mượn của ông Nguyễn Phước T số tiền 1.500.000.000 đồng”. Do phía bị đơn vi ph m nghĩa vụ trả nợ nên ông T kh i kiện yêu cầu ông B, bà N trả 1.500.000.000 đồng là phù hợp các Điều 463, 466 Bộ luật dân sự 2015.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra t i phiên tòa và c n cứ vào kết quả tranh tụng t i phiên tòa, Hội đồng t ử nhận định:
. Ông Nguyễn Phước T kh i kiện ông Bùi Thiện B, bà Phan Thị Tố N. Ông B, bà N cư trú t i ấp H, xã K, huyện C, tỉnh An Giang, c n cứ vào Điều 26, 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.
Ông Bùi Thiện B, bà Phan Thị Tố N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng t ử tiến hành t ử vắng mặt theo quy định t i Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
. Giữa ông T và ông B có ác lập hợp đồng vay tài sản vào tháng 05/2017, không thỏa thuận thời h n, không thỏa thuận lãi suất, đến ngày 18/4/2018 ông B có ký tên vào biên nhận nợ. X t thấy, hợp đồng này được ác lập trên cơ s tự nguyện, không vi ph m điều cấm của pháp luật, không trái đ o đức ã hội, không bị lừa dối hay p buộc nên đây là hợp đồng hợp pháp. Do ông B vi ph m nghĩa vụ trả nợ như đã thỏa thuận ban đầu nên ông B phải có nghĩa vụ thanh toán số tiền nợ cho ông T.
Ông T yêu cầu ông B, bà N liên đới trả số tiền 1.5000.000.000 đồng, t i biên bản ác minh ngày 31/7/2018 của Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, ông B, bà N là vợ chồng. Số nợ này phát sinh trong thời k hôn nhân, mục đích vay để kinh doanh nh m phát triển khối tài sản chung và để t o ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình nên ông B, bà N có nghĩa vụ liên đới trả cho ông T 1.500.000.000 đồng là phù hợp Điều 27 Luật hôn nhân và gia đình, Điều 288 Bộ luật dân sự 2015.
. Về lãi suất: Ông Nguyễn Phước T không yêu cầu ông B, bà N trả lãi suất, kể cả giai đo n thi hành án, chỉ yêu cầu lấy l i vốn 1.500.000.000 đồng. Đây là quyền quyết định và tự định đo t của đương sự, phù hợp Điều 5 Bộ luật tố tụng dân sự nên Hội đồng t ử chấp nhận.
. Về án phí, c n cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 n m 2016 của y ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, ông B, bà N phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 5, 26, 35, 39, 147, 228, 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
C n cứ Điều 288, 357, 466, 468 Bộ luật dân sự;
Điều 27 Luật hôn nhân và gia đình;
Điều 27 nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 n m 2016 của y ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên ử:
Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của ông Nguyễn Phước T.
- Buộc ông Bùi Thiện B, bà Phan Thị Tố N có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Nguyễn Phước T 1.500.000.000 (một tỷ n m tr m triệu) đồng.
- Án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Bùi Thiện B, bà Phan Thị Tố N liên đới chịu 57.000.000 (n m mươi bảy triệu) đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Ông Nguyễn Phước T được nhận l i số tiền t m ứng án phí 28.500.000 (hai mươi tám triệu n m tr m nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0019646 ngày 17 tháng 5 n m 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong h n 15 ngày, kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt t i phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời h n kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đ t hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - Các đương sự; - Lưu. | TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký tên và đóng dấu) Nguyễn Thành Tới |