- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 1255/2018/HNGĐ-ST Ngày: 28/12/2018 V/v: tranh chấp ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: OÂng Đỗ Việt Hùng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Bình
2. Bà Nguyễn Thị Lương
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình tham gia phiên tòa:
Ông Nguyễn Trúc Giang, Kiểm sát viên
Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thùy Dương – Thư ký Tòa án nhân dân quận Tân
Bình, Thành phố Hồ Chí Minh
Trong ngày 28/12/2018 tại phòng xử án Tòa án nhân dân quận Tân Bình, xét
xử sơ thẩm công khai vụ án ly hôn thụ lý số 696/2018/HNST ngày 25/7/2018 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 252/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 12/11/2018 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Lê Trần Kim N, sinh năm 1984
Địa chỉ: 67, phường X, quận Tân Bình, Tp Hồ Chí Minh
Bị đơn: Ông Thạch Thanh H, sinh năm 1983
Địa chỉ: 67, phường X, quận Tân Bình, Tp Hồ Chí Minh
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 09/7/2018 và bản tự khai ngày 16/5/2018 của
nguyên đơn bà Lê Trần Kim N trình bày: Tôi và ông H đã chung sống và kết hôn vào ngày 28/5/2018 tại Ủy ban nhân dân Phường X, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. Trong quá trình chung sống, chúng tôi phát sinh nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn nên tôi xin được ly hôn với ông H.
Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không có.
Tòa án đã tiến hành mở phiên họp về việc kiểm tra, tiếp cận, công khai chứng
cứ và hòa giải nhưng ông H vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CÙA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra
tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa; Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thẩm quyền: Căn cứ vào lời khai của đương sự thì giữa các bên đã
phát sinh quan hệ tranh chấp “Ly hôn”. Xét việc khởi kiện của bà Lê Trần Kim N phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Tân Bình.
[2] Về thủ tục tố tụng: Xét nguyên đơn bà Lê Trần Kim N có đơn xin xét xử
vắng mặt và bị đơn ông Thạch Thanh H đã được Tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải và quyết định đưa vụ án ra xét xử nhưng vẫn vắng mặt.
Căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng
mặt bà N, ông H là có căn cứ.
[3] Xét yêu cầu của nguyên đơn
Căn cứ vào Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 72/2018 ngày 28/05/2018
của Ủy ban nhân dân Phường X, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh thì quan hệ hôn nhân giữa bà N và ông H là quan hệ hôn nhân hợp pháp, phù hợp với các quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình nên được pháp luật bảo vệ
Do ông H không đến Tòa án nên không có được lời khai. Tuy nhiên, theo nội
dung đơn khởi kiện cũng như lời trình bày của bà N thì việc bà xin ly hôn với ông H là do mâu thuẫn không thể hàn gắn. Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án cũng đã động viên, phân tích để bà N và ông H có thể hàn gắn những mâu thuẫn để đoàn tụ nhưng bà N không đồng ý. Điều này thể hiện mâu thuẫn không thể hàn gắn, mục đích của hôn nhân không đạt nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà N được ly hôn với ông H.
Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Bà N khai không có.
Về án phí: Bà N phải chịu án phí sơ thẩm là 300.000đ, số tiền này được cấn
trừ vào tiền tạm ứng án phí, lệ phí nguyên đơn đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0008701 ngày 19/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
Vì các lẽ trên
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 271
và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Điều 26 Luật thi hành án dân sự;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 236/2016/NQ-UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Lê Trần Kim N
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Trần Kim N được ly hôn với ông Thạch Thanh
H.
- Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Bà Lê Trần Kim N khai không có.
2.Về án phí sơ thẩm: Bà Lê Trần Kim N phải chịu án phí sơ thẩm là
300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), số tiền này được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí, lệ phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0008701 ngày 19/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyền kháng cáo: Đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày
kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án hoặc kể từ ngày được niêm yết tại địa phương theo quy định của pháp luật.
Trường hợp quyết định, bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án,người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các qui định tại Điều 6,7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự ; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự .
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: TÒA - TAND TP. HCM; - VKSND Q. TB; - THADS Q. TB; - UBND P 14 QTB - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, VP. TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Vào hồi 09 giờ 15 ngày 12/1/2016, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. Hội đồng xét xử với thành phần gồm có: - Thẩm phán, chủ tọa phiên tòa: Ông Đỗ Việt Hùng - Hội thẩm nhân dân: 1 – Ông Nguyễn Minh Tuân 2 – Bà Nguyễn Thị Lương Đã nghị án vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 746/2016/TLST-HNGĐ ngày 11/7/2016 về tranh chấp "Ly hôn": Sau khi nhiên cứu tài liệu có trong hồ sơ vụ án và sự trình bày, tranh luận và xác nhận của các đương sự tại phiên tòa, Hội đồng xét xử thảo luận và ra quyết định những vấn đề sau: (Biểu quyết: 3/3) Căn cứ Khoản 1 Điều 28, Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 Căn cứ Điều 56, 58, 63, 82 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Điều 26 Luật thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014); Căn cứ Khoản 8 Điều 27 Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án;. Tuyên xử: 1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà HoàngThị Tuyết Loan. - Về quan hệ hôn nhân: Bà Hoàng Thị Tuyết Loan được ly hôn với ông Đặng Thái Chung - Về con chung: Giao bà Hoàng Thị Tuyết Loan trực tiếp nuôi dưỡng 02 trẻ Đặng Hùng Mạnh, sinh ngày 02/11/2009 và Đặng Huyền Diệp, sinh ngày 09/9/2011. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho ông Đặng Thái Chung do bà Hoàng Thị Tuyết Loan không có yêu cầu Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi có lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trong nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Trong trường hợp có yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con. - Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết -Về nợ chung: Các bên khai không có 2. Về án phí sơ thẩm: Bà Hoàng Thị Tuyết Loan phải chịu án phí sơ thẩm là 200.000đ, số tiền này được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí, lệ phí bà Loan đã nộp là 200.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, kệ phí số 0010791 ngày 06/7/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết tại địa phương. năm 2014). bản và ghi nhận đúng nội dung đã quyết định. Hội thẩm nhân dân Nguyễn Minh Tuân Hùng | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN Đỗ Việt Hùng Độc lập – Tự do – Hạnh phúc 3. Quyền kháng cáo: Đương sự có mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn Trường hợp quyết định, bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án,người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các qui định tại Điều 6,7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung Buổi nghị án kết thúc lúc 09 giờ 40 ngày 12/1/2017. Các thành viên đã đọc lại biên HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Hội thẩm nhân dân Thẩm phán Nguyễn Thị Lương Đỗ Việt |