- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Kim P-Nguyễn Hoàng H"
- Tòa quyết gì? 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| QUẬN THỦ ĐỨC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án: số 1252/2017/HNGĐ-ST Ngày: 21/11/2017 V/v: Ly hôn |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
-
Hội thẩm nhân dân: 1-
;
2-
.
Thư ký phiên tòa: Bà
– Thư
.
Đại diện Viện Kiểm sát Nhân Dân quận Thủ Đức:
.
Ngày 21 tháng 11 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Thủ Đức,
xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 652/2017/TLST/HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2017 về
“Ly hôn”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 578/2017/QĐXXST-HNGĐ ngày 05/10/2017 344/2017/QĐST-HNGĐ ngày 24/10/2017 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn:
sinh năm: 1989
:
.
)
2. Bị đơn:
sinh năm: 1984
:
.
)
:
Trong đơn
đề ngày 16/6/2017 và bản tự khai
Kim P trình bày: giữa nguyên đơn và bị đơn
chung số
o năm 2011
UBND
Trung
.
, nhưng
2013
s
, nguyên nhân do ông H
, k chung,
, ông H
yêu c
.
Về con chung: có 01 con chung tên
28/9/2012.
ông H
.
Về tài sản chung
.
.
ăm 2013, nguyên nhân do
ông
, nay
thâ
.
01 con chung như
ly hôn ông
.
Về tài sản chung
.
Tại phiên tòa hôm nay,
vẫn giữ nguyên ý kiến
của mình.
Hội đồng xét xử căn cứ
khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt bị đơn.
:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ hôn nhân: H sống chung với nhau năm 2011, UBND
Trung
. Như vậy quan hệ hôn nhân giữa
là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nh n.
[2] Xét yêu cầu của
, Hội đồng xét xử nhận thấy:
P
ông H
,
. Ông H
. Tuy
,
ông H
ông H
ông H
.
rong
ông H, đôi bên
u n
, nay hai bên
nhau.
ông H
.
[3]
:
ông H
. Ông H
ông H.
: không yêu
.
[5] Về án phí
sơ thẩm: 300.000 đồng
phải chịu.
.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào Điều 51; Điều 56;
57;
84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28;
1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39;
147;
2
271;
273
482 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào
468 Bộ luật
2015;
Căn cứ
phí lệ phí Tòa án năm 2015;
Căn cứ Luật thi hành án dân sự
2014.
:
1/ Chấp nhận yêu cầu của
:
Về quan hệ hôn nhân:
.
: có 01 con chung
.
. c
2015
.
, nghĩa vụ trông no
.
.
.
.
2/ Về án phí
sơ thẩm 300.000
phải chịu. Được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng
đã nộp theo biên lai thu tiền số 15677 ngày 26/6/2017
.
.
.
3/ Quyền kháng cáo;
có mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
tuyên án. Riêng ông H
.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
30 Luật thi hành
2014.
| Nơi nhận: - Đương sự của vụ án - VKSND Q.TĐ - Chi cục Thi hành án DS Q.TĐ - - Lưu HS | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA ) |