vanban.org

Bản án 1252/2017/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; 482 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Kim P-Nguyễn Hoàng H"
  • Tòa quyết gì? 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
QUẬN THỦ ĐỨC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án: số 1252/2017/HNGĐ-ST
Ngày: 21/11/2017
V/v: Ly hôn

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:

-

Hội thẩm nhân dân: 1-

;

2-

.

Thư ký phiên tòa: Bà

– Thư

.

Đại diện Viện Kiểm sát Nhân Dân quận Thủ Đức:

.

Ngày 21 tháng 11 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Thủ Đức,

xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 652/2017/TLST/HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2017 về

“Ly hôn”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 578/2017/QĐXXST-HNGĐ ngày 05/10/2017 344/2017/QĐST-HNGĐ ngày 24/10/2017 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn:

sinh năm: 1989

:

.

)

2. Bị đơn:

sinh năm: 1984

:

.

)

:

Trong đơn

đề ngày 16/6/2017 và bản tự khai

Kim P trình bày: giữa nguyên đơn và bị đơn

chung số

o năm 2011

UBND

Trung

.

, nhưng

2013

s

, nguyên nhân do ông H

, k chung,

, ông H

yêu c

.

Về con chung: có 01 con chung tên

28/9/2012.

ông H

.

Về tài sản chung

.

.

ăm 2013, nguyên nhân do

ông

, nay

thâ

.

01 con chung như

ly hôn ông

.

Về tài sản chung

.

Tại phiên tòa hôm nay,

vẫn giữ nguyên ý kiến

của mình.

Hội đồng xét xử căn cứ

khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt bị đơn.

:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại

phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ hôn nhân: H sống chung với nhau năm 2011, UBND

Trung

. Như vậy quan hệ hôn nhân giữa

là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nh n.

[2] Xét yêu cầu của

, Hội đồng xét xử nhận thấy:

P

ông H

,

. Ông H

. Tuy

,

ông H

ông H

ông H

.

rong

ông H, đôi bên

u n

, nay hai bên

nhau.

ông H

.

[3]

:

ông H

. Ông H

ông H.

: không yêu

.

[5] Về án phí

sơ thẩm: 300.000 đồng

phải chịu.

.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào Điều 51; Điều 56;

57;

84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28;

1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39;

147;

2

271;

273

482 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào

468 Bộ luật

2015;

Căn cứ

phí lệ phí Tòa án năm 2015;

Căn cứ Luật thi hành án dân sự

2014.

:

1/ Chấp nhận yêu cầu của

:

Về quan hệ hôn nhân:

.

: có 01 con chung

.

. c

2015

.

, nghĩa vụ trông no

.

.

.

.

2/ Về án phí

sơ thẩm 300.000

phải chịu. Được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng

đã nộp theo biên lai thu tiền số 15677 ngày 26/6/2017

.

.

.

3/ Quyền kháng cáo;

có mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày

tuyên án. Riêng ông H

.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự

30 Luật thi hành

2014.

Cỡ chữ