vanban.org

Bản án 125/2026/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản sau khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lưu Minh H, sinh năm 1967 Trú tại: Số 11A/22 khóm T, phường H, tỉnh Vĩnh Long Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp chia tài sản chung sau khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1-VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 125/2026/QĐST - HNGĐVĩnh Long, ngày 10 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - TỈNH VĨNH LONG

Với Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thị Ngọc Tú

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Thanh Khen

2. Ông Quách Tử Điệc

Căn cứ vào Điều 157, 212, 213, 235, 244 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 33, 59, 62 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 223/2025/TLST - HNGĐ ngày 29 tháng 4 năm 2025 về việc tranh chấp “chia tài sản sau khi ly hôn”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Lưu Minh H, sinh năm 1967

Trú tại: Số 11A/22 khóm T, phường H, tỉnh Vĩnh Long

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:

Anh Nguyễn Chiến T, sinh năm 2001, trú tại: khóm M, xã T, tỉnh Đồng Tháp (theo hợp đồng ủy quyền ngày 21/7/2025) và anh Trần Quang K, sinh năm 1996, trú tại: Số 7D, khu phố 3, phường P, tỉnh Vĩnh Long (theo hợp đồng ủy quyền ngày 21/7/2025)

Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Luật sư Nguyễn Văn T hoặc luật sư Nguyễn Thị Trung H2 – Công ty luật luật sư Mến và cộng sự - Chi nhánh miền tây.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Cẩm Hg, sinh năm 1973

Trú tại: Số 11A/22 khóm T, phường H, tỉnh Vĩnh Long

Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của bị đơn: Luật sư Nguyễn Tấn Đ – Văn phòng luật sư Nguyễn Đạt - Thuộc đoàn luật sư tỉnh Vĩnh Long

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Chị Lưu Thị Ngọc Hn, sinh năm 2003

Địa chỉ: Số 11A/22 khóm T, phường H, tỉnh Vĩnh Long

+ Chị Nguyễn Ngọc Q, sinh năm 1993

Địa chỉ: ấp A, xã K, Thành Phố Cần Thơ

Người đại diện hợp pháp của Nguyễn Ngọc Q: Chị Lưu Thị Ngọc Hn (theo văn bản ủy quyền ngày 12/01/2026)

+ Ông Huỳnh Văn M, sinh năm 1964

+ Bà Trần Thị Thiên H1, sinh năm 1971

Cùng địa chỉ: ấp P, xã Q, tỉnh Vĩnh Long

+ T cơ sở 1 tỉnh Vĩnh Long

Địa chỉ: số 33/1 đường 3/2, phường L, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Công nhận cho bà Nguyễn Cẩm Hg được quyền sử dụng, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với thửa đất số 129, tờ bản đồ số 20, diện tích 424,7m2, loại CLN, tọa lạc ấp T, xã H, huyện LH, tỉnh Vĩnh Long (nay là khóm T, phường H, tỉnh Vĩnh Long) (có trích đo hiện trạng khu đất kèm theo)

- Bà Nguyễn Cẩm Hg và ông Lưu Minh H thoả thuận giá trị quyền sử dụng, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với thửa đất số 129, tờ bản đồ số 20, diện tích 424,7m2, loại CLN, toạ lạc khóm T, phường H, tỉnh Vĩnh Long là 600.000.000đ (Sáu trăm triệu đồng). Bà Nguyễn Cẩm Hg có nghĩa vụ hoàn trả cho ông Lưu Minh H số tiền 297.000.000đ (Hai trăm chín mươi bảy triệu đồng)

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015

Bà Nguyễn Cẩm Hg có quyền và nghĩa vụ đến cơ quan có thẩm quyền thực hiện kê khai đăng ký quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản theo quy định của pháp luật.

- Đình chỉ xét xử đối với yêu cầu của ông H kiện đòi bà Hg chia đôi tài sản chung gồm: 01 xe gắn máy nhãn hiệu Honda PCX BKS 64L1-8883 do ông H đứng tên đăng ký mô tô, xe máy; 01 xe máy gắn máy nhãn hiệu Citi BKS 64F1 – 0415 do ông H đứng tên đăng ký mô tô, xe máy; 01 xe máy gắn máy nhãn hiệu Honda Dream BKS 64B1 – 467.12 do ông H đứng tên đăng ký mô tô, xe máy; 01 xe máy gắn máy nhãn hiệu Honda Future BKS 64B2 – 522.48 do bà Hg đứng tên đăng ký mô tô, xe máy; 01 máy lạnh Panasonic; 01 bộ bàn ghế salon; 01 tủ lạnh; 01 bồn chứa nước 1500 lít ; 01 bồn chứa nước 3000 lít; 01 tivi Samsung 40 inch; 01 tivi Samsung 43 inch; 03 chỉ vàng 24K; 20 chỉ vàng 18K (Ông H tự nguyện rút lại yêu cầu).

- Đình chỉ xét xử đối với yêu cầu của ông H kiện đòi bà Trần Thị Thiên H1 và ông Huỳnh Văn M trả lại bản gốc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 129, tờ bản đồ số 20, diện tích 424,7m2, loại CLN, toạ lạc khóm Tân Bình, phường Tân Hạnh, tỉnh Vĩnh Long (Ông H tự nguyện rút lại yêu cầu).

- Về chi phí tố tụng: Ông H tự nguyện chịu 1.809.000đ (một triệu tám trăm lẻ chín nghìn đồng) tiền xem xét thẩm định tại chỗ và đo đạc. Ông H đã nộp đủ cho Tòa án.

- Về án phí:

+ Bà Hg tự nguyện chịu 15.150.000đ (5% của giá trị tài sản bà Hg được hưởng 303.000.000 đồng) tiền án phí Hôn nhân sơ thẩm.

Ông H tự nguyện chịu 14.850.000đ (5% của giá trị tài sản ông H được hưởng 297.000.000 đồng) tiền án phí Hôn nhân sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo lai thu số: 0007861 ngày 30/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long và 10.450.000đ theo lai thu tiền số 0002175 ngày 29/4/2025 của Chi cục thi hành án Dân sự huyện Long Hồ (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 1-Vĩnh Long); ông H còn phải nộp 4.100.000đ tiền án phí Hôn nhân sơ thẩm.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Nguyễn Ngọc Q, chị Lưu Thị Ngọc Hn, ông Huỳnh Văn M, bà Trần Thị Thiên H1, T cơ sở 1 tỉnh Vĩnh Long đều không có yêu cầu độc lập trong vụ án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ