- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Trương Thị N đư c ly hôn anh Võ Hữu C.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Dân sự; Điều 153 Bộ luật Dân sự; Điều 228 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 125/2025/HNGĐ-ST Ngày 06/6/2025 “V/v: Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hoàng Thị Thanh Nhàn
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Hoàng Thị Thoan và à Nguy n Thị H e
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguy n Vĩnh Thành - Thư ký T a án nhân dân tỉnh Quảng Bình
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Bình tham gia phiên tòa: Bà Chế Thị Bích Thủy - Kiểm sát viên.
Ngày 06 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở T a án nhân dân tỉnh Quảng Bình mở phiên toà xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 04/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2025 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 223/2025/QĐXXST- HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trương Thị N, sinh ngày 02/9/1973; căn cư c công dân số: xxxxxxxxxxxx c p ngày 05/12/2022 do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về tr t tự x h i. Nơi ĐKHKTT trư c khi xu t cảnh: Thôn T, x T, huyện B, tỉnh Quảng Bình. Địa chỉ tại nư c ngoài: S - 03044 cottbus, CHLB Đ. Hiện nay về Việt Nam và tạm trú tại: Thôn T, x T, huyện B, tỉnh Quảng Bình. C đơn xin v ng m t.
- Bị đơn: Anh Võ Hữu C; sinh ngày 02/07/1972; căn cư c công dân số: xxxxxxxxxxxx c p ngày 14/8/2023 do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về tr t tự x h i. Nơi ĐKHKTT trư c khi xu t cảnh: Thôn T, x T, huyện B, tỉnh Quảng Bình. Hiện trú tại: D - 03052 cottbus, CHLB Đ. C đơn xin v ng m t.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nguyên đơn chị Trương Thị N trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị N và anh Võ Hữu C tìm hiểu và đ đi đến hôn nhân. Cả hai đăng ký kết hôn tại UBND x T, huyện B, tỉnh Quảng Bình vào ngày 25/02/1994 trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn chị N và anh C về sống chung tại Thôn T, x T, huyện B, tỉnh Quảng Bình. Đến năm 2004, chị N và anh C qua CHLB Đức định cư. Th i gian đ u hai v ch ng sống v i nhau r t h a thu n và hạnh phúc. Đến năm 2022, chị N phát hiện anh C c mối quan hệ ên ngoài. M c dù đư c gia đình hai ên đ ng viên, can ngăn nhưng anh C vẫn không thay đổi, tiếp tục duy trì mối quan hệ ngoài lu ng và không quan tâm đến v con. Cu c sống hai v ch ng thư ng xuyên xảy c i v , mâu thuẫn ngày càng tr m tr ng không thể hàn g n đư c, tình cảm v ch ng ngày càng nhạt d n. Nay, chị N cảm th y tình cảm v ch ng không c n, mục đích hôn nhân không đạt đư c và không thể kéo dài cu c hôn nhân này nữa nên chị N viết đơn này kính mong T a án nhân dân tỉnh Quảng Bình giải quyết cho chị đư c ly hôn v i anh Võ Hữu C.
Về con chung: Chị Trương Thị N và anh Võ Hữu C chung sống v i nhau c 02 con chung: Cháu Võ Thị Thanh H, sinh năm 1994 và Cháu Võ Thị Thanh H1, sinh năm 1997. Hiện cháu H và H1 đ l n, c cu c sống riêng nên không yêu c u T a án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị Trương Thị N và anh Võ Hữu C đ tự thỏa thu n, nên không yêu c u T a án giải quyết.
Về phía bị đơn anh Võ Hữu C: Sau khi thụ lý vụ án, Toà án nhân dân tỉnh Quảng Bình c công văn đề nghị Ph ng Quản lý xu t nh p cảnh Công an tỉnh Q cung c p thông tin xu t nh p cảnh của anh Võ Hữu C. Tại Công văn số 560/CV-QLXNC ngày 06/03/2025 của Ph ng Quản lý xu t nh p cảnh Công an tỉnh Q cung c p thông tin anh Võ Hữu C, sinh ngày 02/07/1972 đ xu t cảnh r i Việt Nam ngày 04/11/2024. Theo chị N cung c p hiện anh Võ Hữu C đang cư trú tại: D - 03052 cottbus, CHLB Đ.
Ngày 04 tháng 3 năm 2025, T a án nhân dân tỉnh Quảng Bình đ c văn ản gửi đến Đ tại CHLB Đ để tiến hành các phương thức tống đạt, thông áo văn ản tố tụng đối v i ị đơn anh Võ Hữu C. Ngày 20/5/2025, T a án nhân dân tỉnh Quảng Bình đ nh n đư c ản tự khai c n i dung về a mối quan hệ giống như trình ày của nguyên đơn, đơn đề nghị giải quyết v ng m t, đơn đề nghị giải quyết s m, gi y ủy quyền c chứng thực của Đại sứ quán Việt Nam tại CHLB Đức do ị đơn anh Võ Hữu C gửi về T a án nhân dân tỉnh Quảng Bình.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Bình phát biểu ý kiến: Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án những ngư i tiến hành tố tụng đ thực hiện đúng quy định của B lu t tố tụng dân sự. Về n i dung: Đề nghị ch p nh n yêu c u khởi kiện của chị Trương Thị N, xử cho chị Trương Thị N đư c ly hôn anh Võ Hữu C. Về con chung đ trưởng thành không xem xét. Về tài sản chung và n chung tự thỏa thu n nên đề nghị Toà án không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi xem xét các tài liệu c tại h sơ vụ án; nghe ý kiến của Đại diện viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Bình tại phiên t a, H i đ ng xét xử nh n định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Theo thông tin cung c p của Ph ng Quản lý xu t nh p cảnh Công an tỉnh Q thì anh Võ Hữu C – ị đơn đ xu t cảnh ngày 04/11/2025 qua cửa khẩu sân ay quốc tế N i Bài nên thu c thẩm quyền giải quyết của T a án nhân dân tỉnh Quảng Bình theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, điểm khoản 1 Điều 37, khoản 1 Điều 39 của B lu t Tố tụng dân sự.
Sau khi thụ lý vụ án, Toà án nhân dân tỉnh Quảng Bình đ tiến hành các phương thức tống đạt, thông áo văn ản tố tụng của Toà án cho đương sự ở nư c ngoài theo quy định tại Điều 474 B lu t tố tụng dân sự năm 2015; thực hiện giao các văn ản tố tụng của Toà án cho ngư i thân ( ố đẻ) của anh C để ngư i thân thông áo cho anh C iết n i dung liên quan đến việc chị N xin ly hôn anh C theo đúng quy định của pháp lu t. Ngày 20/5/2025, T a án nhân dân tỉnh Quảng Bình đ nh n đư c ản tự khai, đơn đề nghị giải quyết v ng m t, đơn đề nghị giải quyết s m, gi y ủy quyền c chứng thực của Đại sứ quán Việt Nam tại CHLB Đức do ị đơn anh Võ Hữu C gửi về.
Tại phiên toà, chị N và anh C đều c đơn xin giải quyết v ng m t. Căn cứ vào Điều 227; khoản 1 Điều 228; khoản 5 Điều 477 B lu t tố tụng dân sự 2015, T a án vẫn tiến hành xét xử theo quy định.
[2] Về n i dung:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị N và anh Võ Hữu C đ đăng ký kết hôn tại x T, huyện B, tỉnh Quảng Bình vào ngày 25/02/1994 trên cơ sở tự nguyện là hôn nhân h p pháp. Th i gian đ u sống hạnh phúc, đến năm 2022, cu c sống hai v ch ng thư ng xuyên xảy c i v , mâu thuẫn ngày càng tr m tr ng không thể hàn g n đư c, tình cảm v ch ng ngày càng nhạt d n. M c dù sau nhiều l n hai v ch ng đ cố hàn g n, gia đình hai ên đ ng viên nhưng không c kết quả. Trong ản tự khai chị N và anh C đều đề nghị T a án xử cho chị và anh đư c ly hôn v i nhau. H i đ ng xét xử th y tình cảm v ch ng giữa chị N và anh C không c n, hiện tại cu c sống chung không c , mục đích hôn nhân không đạt đư c nên c n ch p nh n yêu c u của chị N xử cho chị Trương Thị N đư c ly hôn anh Võ Hữu C là phù h p v i Điều 56 Lu t hôn nhân và gia đình năm 2014.
[2.2]. Về quan hệ con chung: Chị Trương Thị N và anh Võ Hữu C c 02 con chung là cháu Võ Thị Thanh H, sinh năm 1994 và cháu Võ Thị Thanh H1, sinh năm 1997. Hiện các cháu đ thành niên và các ên cũng không c yêu c u T a án giải quyết. Do đ , H i đ ng xét xử không xem xét.
[2.3]. Về quan hệ tài sản chung: Chị Trương Thị N và anh Võ Hữu C đ tự thỏa thu n, nên không xem xét.
[3]. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trương Thị N phải chịu 300.000 đ ng án phí dân sự ly hôn sơ thẩm đư c kh u trừ vào số tiền tạm ứng án phí đ n p.
[4]. Về lệ phí ủy thác tư pháp ra nư c ngoài chị N phải chịu theo quy định: Chị Trương Thị N đ n p đủ số tiền 1.310.000 đ ng.
[5]. Về quyền kháng cáo: Các đương sự c quyền kháng cáo ản án sơ thẩm theo lu t định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 37, khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 277, Điều 228, 147, 153, 464, 469, 474, khoản 5 Điều 477, Điều 479 BLDS 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Uỷ an Thư ng vụ Quốc H i quy định về án phí, lệ phí Toà án:
Áp dụng các Điều 51, 56 Lu t Hôn nhân và Gia đình, tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Trương Thị N đư c ly hôn anh Võ Hữu C.
2. Về quan hệ con chung: Không xem xét.
3. Về tài sản chung, n chung: Không xem xét.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm ly hôn: Chị Trương Thị N phải chịu 300.000 đ ng án phí nhưng đư c kh u trừ vào số tiền tạm ứng đ n p theo Biên lai số 0005223 ngày 06/01/2025 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Bình.
5. Về lệ phí ủy thác tư pháp Chị Trương Thị N phải chịu 1.310.000 đ ng lệ phí ủy thác tư pháp ra nư c ngoài (Chị Trương Thị N đ n p đủ tại T a án).
Án sơ thẩm xét xử công khai, chị Trương Thị N và anh Võ Hữu C đư c quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nh n đư c ản án ho c ản án đư c niêm yết h p lệ.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh QB; - Cục THADS tỉnh QB; - UBND x Thanh Trạch; - Các đương sự; - Lưu h sơ, án văn, Lưu DS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đ ký) Hoàng Thị Thanh Nhàn |