- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "CÔNG TY T1 KIỆN LÊ VĂN HÙNG"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty T1 JACCS.
- Căn cứ chính? Điều 463 Bộ luật Dân sự; Điều 466 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 125/2024/DSST Ngày: 29/5/2024 V/v tranh chấp: “Hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG, TỈNH TIỀN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc An.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Vui.
2. Bà Huỳnh Thị Long.
- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông La Tương Lai.
Trong ngày 29 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 50/2024/TLST-DS ngày 07/02/2024 về tranh chấp: “Hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 102/2024/QĐXXST-DS ngày 13/5/2024 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: CÔNG TY T1 (Sau đây gọi tắt JIVF).
Địa chỉ: Lầu A Tòa nhà C, 7 N, phường V, Quận C, TP ..
Người đại diện theo pháp luật: Ông TANIGUCHI NOBORU.
Chức vụ: Tổng Giám Đốc
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Việt N, sinh năm 1984 (văn bản ủy quyền số 17/2023/UQ-JIVF ngày 19/9/2023 của Tổng Giám đốc JIVF).
Chức vụ: Phó Bộ phận Quản lý Công nợ.
Địa chỉ: Lầu A Tòa nhà C, 7 N, phường V, Quận C, TP ..
Ủy quyền lại: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1986.(có mặt)
Chức vụ: Nhân viên JIVF.
Địa chỉ: Lầu A Tòa nhà C, 7 N, phường V, Quận C, TP ..
* Bị đơn: Ông Lê Văn H, sinh năm 1982.(vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp Đ, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện và bản tự khai đề ngày 26/12/2023 và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Công ty T1 (gọi tắt là JIVF), đại diện theo ủy quyền là ông Nguyễn Văn T trình bày:
Vào ngày 21/09/2023 ông Lê Văn H ký hợp đồng tín dụng số 930080004584345000 với JIVF vay tiền mặt theo hình thức trả góp hàng tháng.
Số tiền vay: 20.000.000 (Hai mươi triệu) đồng. Lãi suất: 3,8700%/tháng. Thời hạn vay: 24 tháng.
Thực hiện hợp đồng JIVF đã giải ngân số tiền trên theo thỏa thuận tại Điều 2 của Hợp đồng tín dụng và bên vay đã nhận tài sản.
Theo thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng thì ông H có trách nhiệm thanh toán bao gồm gốc và lãi trong vòng 24 tháng, mỗi tháng ông H phải thanh toán cho JIVF số tiền là 1.306.335 đồng vào trước hoặc đúng ngày 22 hàng tháng cho đến khi kết thúc hợp đồng. Ngày thanh toán đầu tiên bắt đầu từ 23/10/2023.
Tuy nhiên, từ sau ngày 23/10/2023 đến nay, ông H không thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho JIVF và cố tình lẩn tránh.
Vì vậy, việc ông H không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán đã vi phạm nghiêm trọng thỏa thuận mà hai bên đã ký kết, ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền lợi của JIVF.
Căn cứ Điều 3; Điều 7; Điều 8; Điều 11 hợp đồng số 930080004584345000 ngày 21/09/2023;
Nay JIVF yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau đây đối với ông Lê Văn H:
1. Buộc ông Lê Văn H phải thanh toán một lần toàn bộ khoản nợ cho JIVF, tổng số tiền tạm tính đến hết ngày 29/5/2024 tổng cộng là 27.059.598 đồng. (Trong đó, nợ gốc: 20.000.000 đồng; Lãi trong hạn: 6.285.304 đồng; Lãi quá hạn: 666.294 đồng; Phí: 108.000 đồng).
2. Buộc ông H tiếp tục phải thanh toán cho JIVF tiền lãi phát sinh, lãi quá hạn, các loại phí từ sau ngày 29/5/2024 cho đến khi hết nợ theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 930080004584345000 ngày 21/09/2023.
* Bị đơn ông Lê Văn H đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, nhưng không có ý kiến gì về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Quan hệ tranh chấp giữa các bên đương sự là tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” cần được xem xét, giải quyết theo quy định tại Điều 463 Bộ luật Dân sự năm 2015
Bị đơn ông Lê Văn H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do và không có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa, đại diện ủy quyền của nguyên đơn Công ty T1 (gọi tắt là JIVF) giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, cụ thể yêu cầu ông Lê Văn H trả số tiền tính đến ngày 29/5/2024 tổng cộng là 27.059.598 đồng (Trong đó, nợ gốc: 20.000.000 đồng; Lãi trong hạn: 6.285.304 đồng; Lãi quá hạn: 666.294 đồng; Phí: 108.000 đồng), không yêu cầu tính lãi theo hợp đồng tín dụng, trả ngay khi án có hiệu lực pháp luật.
Xét, theo hợp đồng tín dụng số 930080004584345000 ngày 21/09/2023, ông Lê Văn H vay tín chấp của Công ty J số tiền 20.000.000 đồng, lãi suất 3,8700%/tháng, thời hạn vay 24 tháng, mục đích vay: nội thất, gia dụng, phương thức trả nợ: trả 1.306.335 đồng vào trước hoặc đúng ngày 22 hàng tháng, ngày thanh toán đầu tiên bắt đầu từ 23/10/2023 ngày hết hạn vay là 22/9/2025. Thực hiện hợp đồng, ông Lê Văn H không thanh toán cho Công ty JIVF vốn, lãi từ ngày 23/10/2023 cho đến nay. Như vậy, ông Lê Văn H đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán được quy định trong Hợp đồng tín dụng đã ký kết và Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015.
Bị đơn ông Lê Văn H đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng thông báo cho bị đơn biết về yêu cầu khởi kiện của Công ty J nhưng ông Lê Văn H không nộp bản tự khai; không đưa ra tài liệu, chứng cứ phản đối yêu cầu của nguyên đơn và vắng mặt tại các phiên hòa giải, phiên tòa là đã từ bỏ quyền lợi của mình, đồng thời đây cũng là những tình tiết và sự kiện không phải chứng minh theo quy định tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự.
Do đó, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty T1 JACCS đối với ông Lê Văn H, là có căn cứ.
Bị đơn ông Lê Văn H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Do yêu cầu khởi kiện của Công ty J được chấp nhận nên được hoàn tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 16 Điều 4, Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Điều 463, 466 Bộ luật dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty T1 JACCS.
- Buộc ông Lê Văn H phải trả cho Công ty T1 JACCS số tiền tính đến ngày ngày 29/5/2024 tổng cộng là 27.059.598 đồng (Trong đó, nợ gốc: 20.000.000 đồng; Lãi trong hạn: 6.285.304 đồng; Lãi quá hạn: 666.294 đồng; Phí: 108.000 đồng), không yêu cầu tính lãi theo hợp đồng tín dụng, trả ngay khi án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Lê Văn H chậm thực hiện nghĩa vụ thì hàng tháng còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
Về án phí: Ông Lê Văn H phải nộp 1.353.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
H1 lại cho Công ty T1 JACCS số tiền 560.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0013206 ngày 05/02/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang.
Công ty T1 JACCS có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Ông Lê Văn H có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án sơ thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang; - Viện kiểm sát ND huyện Gò Công Đông; - Chi cục THADS huyện Gò Công Đông; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | Nguyễn Quốc An |