- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp HĐ thuê QSd đất"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 26/2016/UB VQH14 ngày 0-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí a án.
- Căn cứ chính? Điều 08 Bộ luật ố tụng Dân sự - Nghị; Điều 148 Bộ luật ố tụng Dân sự - Nghị
| TÒA ÁN NHÂN DÂN T NH N THÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 125/2023/DS-PT Ngày 29- 3 - 2023 V/v tranh chấp về hợp đồng dân sự thuê quyền sử dụng đất, bồi thường thiệt hại về tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘN HÒA XÃ HỘI CHỦ N HĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN T NH N THÁ
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Đinh Chí âm
Các Thẩm phán: ng Nguyễn ấn ặng
Bà Nguyễn hị Vĩnh
- Thư ký phiên tòa: ng Nguyễn Văn Mân - hư
a án nhân dân t nh Đồng háp
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân t nh Đồng Tháp: Đỗ rung Đến - Kiểm sát viên tham gia phiên toà
Ngày 29 tháng năm 202 tại rụ s
a án nhân dân t nh Đồng háp t ử phúc thẩm công hai vụ án thụ l số: 479/2022/TLPT-DS ngày 29 tháng 12 năm 2022 về “Tranh chấp về hợp đồng dân sự thuê quyền sử dụng đất, bồi thường thiệt hại về tài sản”.
Do bản án dân sự sơ thẩm số: 94/2022/DS-S ngày 20 tháng 9 năm 2022 của
a án nhân dân huyện T B bị háng cáo
heo Quyết định đưa vụ án ra t ử phúc thẩm số: 87/2023/QĐP -DS ngày 17 tháng 02 năm 202 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Bùi hanh V, sinh năm 1988.
Địa ch cư trú: Số …, ấp Ph H, ã Ph Th, thành phố M, t nh iền Giang.
Người đại diện hợp pháp: ng Võ uấn Vĩnh h, sinh năm 197 ;
Địa ch : Số k đường P, ấp Bình , ã r, thành phố M, t nh iền Giang .
- Bị đơn: 1. ng Phan Văn H, sinh năm 1972.
2. Bà Phạm hị Kim H, sinh năm 1978.
Địa ch cư trú: Số p, ấp 1, ã , huyện h B, t nh Đồng háp
Người đại diện hợp pháp: ng Mai , sinh năm 1976;
Địa ch : Số t, Quốc lộj, phường M, thành phố C, t nh Đồng háp.
Người kháng cáo : Anh Bùi hanh V, ông Phan Văn H, bà Phạm Thị Kim H.
NỘI DUNG VỤ ÁN
- Nguyên đơn anh Bùi Thanh V và người đại diện hợp pháp ông Võ Tuấn Vĩnh Th trình bày:
Anh V với ông Phan Văn H, bà Phạm Thị Kim H
ết Hợp đồng thuê mặt bằng, được UBND thị trấn Th B chứng thực ngày 06/5/2019 heo Hợp đồng, anh V thuê của ông H, bà H các quyền sử dụng đất như sau:
- Diện tích 577,7m2, thửa số 2203, tờ bản đồ số 01, loại đất trồng cây lâu năm, tọa lạc hóm ân Đông A, thị trấn Th B.
- Diện tích 200m2, thửa số 3456, tờ bản đồ số 01, loại đất đô thị, tọa lạc hóm ân ĐA, thị trấn ThB.
Thời hạn thuê 10 năm, giá thuê là 200 000 000 đồng/năm, mục đích thuê: Mặt bằng inh doanh, phương thức thanh toán: iền mặt, trả tiền thuê 10 ỳ Sau hi hợp đồng, anh V đã trả cho ông H, bà H tiền thuê của một năm là 200 000 000 đồng vào ngày 06/5/2019
uy nhiên, vì nguyên nhân hách quan anh V hông tiếp tục thuê mặt bằng của ông H, bà H nên anh V có làm Đơn in hủy Hợp đồng thuê nhà đề ngày 24/9/2019 gửi cho ông H, bà H và UBND thị trấn Th B xin chấm dứt hợp đồng thuê nhưng ông H, bà H và UBND thị trấn Thanh B hông có iến gửi lại cho anh V.
rong quá trình giải quyết vụ án, người đại diện hợp pháp của anh V và người đại diện hợp pháp của ông H, bà H đã Biên bản thỏa thuận chấm dứt hợp đồng thuê mặt bằng trước thời hạn vào ngày 18/01/2021.
Nay, anh V yêu cầu giải quyết như sau:
- Anh V in rút lại yêu cầu hủy Hợp đồng thuê mặt bằng, được Uỷ ban nhân dân thị trấn Th B chứng thực ngày 06/5/2019
- Yêu cầu ông H, bà H trả cho anh V số tiền 1 0 000 000 đồng.
- Không đồng trả ông H, bà H số tiền thuê đến ngày 18/01/2021 là 126 575 000 đồng.
- Không đồng bồi thường cho ông H, bà H số tiền 115.570 000 đồng.
- Bị đơn ông Phan Văn H, bà Phạm Thị Kim H và người đại diện hợp pháp ông Mai T trình bày:
ng H, bà H thống nhất có
ết Hợp đồng thuê mặt bằng với anh Bùi Thanh V, được UBND thị trấn ThB chứng thực ngày 06/5/2019; thống nhất nội dung thỏa thuận tại Hợp đồng Sau hi
ết Hợp đồng, ông H, bà H có nhận của anh V số tiền 200 000 000 đồng vào ngày 06/5/2019 Đến ngày 01/6/2019, ông Hải, bà H đã giao mặt bằng cho anh V.
rên các quyền sử dụng đất cho anh V thuê nêu trên thì ông Hi, bà H có ây dựng căn nhà cấp 4, vách tường gạch, nền lát gạch tàu, mái tole, cửa sắt. Do anh V thuê dài hạn, ổn định và cam ết san lắp mặt bằng nên ông H, bà H đồng cho anh V thuê Sau hi
ết hợp đồng, ông H, bà H đã tháo dỡ toàn bộ vật kiến trúc trên đất với giá trị khoảng 484 000 000 đồng và giao mặt bằng cho anh V uy nhiên, theo Biên bản định giá tài sản ngày 29/7/2022 thể hiện căn nhà có giá trị là 115.570.000 đồng.
rong quá trình giải quyết vụ án, người đại diện hợp pháp của ông H, bà H và người đại diện hợp pháp của anh V đã Biên bản thỏa thuận chấm dứt hợp đồng thuê mặt bằng trước thời hạn vào ngày 18/01/2021.
Nay, ông H, bà H yêu cầu:
- ng Hi, bà H in rút lại yêu cầu tiếp tục thực hiện Hợp đồng thuê mặt bằng, được Uỷ ban nhân dân thị trấn Th B chứng thực ngày 06/5/2019
- Yêu cầu anh V phải trả cho ông H, bà H số tiền thuê đến ngày 18/01/2021 là 126 575 000 đồng.
- Yêu cầu anh V bồi thường cho ông H, bà H số tiền 115 570 000 đồng.
- Không đồng trả cho anh V số tiền 1 0 000 000 đồng.
Bản án dân sự sơ thẩm số 94/2022/DS-ST ngày 20 tháng 9 năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện Th B quyết định:
Căn cứ hoản Điều 26, điểm a hoản 1 Điều 5, điểm a hoản 1 Điều 9, Điều 147, Điều 157, Điều 165, điểm c hoản 1 Điều 217, Điều 266, Điều 271 và Điều 27 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Khoản 1 Điều 117, Điều 57, khoản 2 Điều 422, Điều 468, Điều 481, Điều 500 và Điều 502 của Bộ luật dân sự 2015;
Điều 167 Luật đất đai năm 201 ;
Điểm b hoản 1 Điều 24, hoản 1, , 5 Điều 26 của Nghị quyết số 26/2016/UB VQH14 ngày 0/12/2016, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí a án
Tuyên xử:
1. Không chấp nhận yêu cầu h i iện của anh Bùi hanh V về việc cầu ông Phan Văn H, bà Phạm Thị Kim H trả cho anh V số tiền 1 0 000 000 đồng.
2 Đình ch yêu cầu kh i của anh Bùi hanh V về việc yêu cầu hủy Hợp đồng thuê mặt bằng, được Uỷ ban nhân dân thị trấn T B chứng thực ngày 06/5/2019
3. Chấp nhận một phần yêu cầu phản tố của ông Phan Văn H, bà Phạm hị Kim H.
- Buộc anh Bùi hanh V trả số tiền cho ông H, bà H số tiền 126.575.000 đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các hoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến hi thi hành án ong, bên phải thi hành án c n phải chịu hoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 57, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015
4. Không chấp nhận yêu cầu của ông Phan Văn H, bà Phạm hị Kim H về việc yêu cầu anh Bùi hanh V bồi thường cho ông H, bà H số tiền 115 570 000 đồng.
5 Đình ch yêu cầu của ông Phan Văn H và bà Phạm hị Kim H về việc yêu cầu tiếp tục thực hiện Hợp đồng thuê mặt bằng, được Uỷ ban nhân dân thị trấn Th B chứng thực ngày 06/5/2019
6. Về án phí, chi phí dân sự sơ thẩm:
- Buộc anh Bùi hanh V phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 12.829.000 đồng nhưng được hấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 550 000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí a án số 0008258 ngày 02/01/2020 của Chi cục hi hành án dân sự huyện h B, t nh Đồng háp Như vậy, anh V c n phải nộp thêm số tiền là 9 279 000 đồng .
- Buộc ông Phan Văn H, bà Phạm hị Kim H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 5 779 000 đồng nhưng được hấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 11 680 000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí a án số 0001951 ngày 25/5/2020 của Chi cục hi hành án dân sự huyện h B, t nh Đồng háp Như vậy, ông H, bà H được nhận lại số tiền 5 901 000 đồng
Về chí phí tố tụng: ng Phan Văn H, bà Phạm hị Kim H phải chịu toàn bộ chi phí tố tụng gồm: Chi phí em t thẩm định và định giá tài sản ngày 29/7/2022 là 800 000 đồng, chi phí của Hợp đồng đo đạc là 5 450 000 đồng, tổng cộng là 6 250 000 đồng ng H, bà H nộp tạm ứng và chi ong
Ngoài ra bản án c n tuyên quyền háng cáo và quyền yêu cầu thi hành án của các đương sự Sau hi t ử sơ thẩm:
1 ng V háng cáo yêu cầu sửa bản án sơ thẩm chấp nhận toàn bộ yêu cầu h i iện của anh V; buộc ông H, bà H trả lại cho anh V số tiền 1 0 000 000 đồng; Không chấp nhận toàn bộ yêu cầu phản tố của bị đơn
2. ng H, bà H háng cáo sửa một phần bản án sơ thẩm, cụ thể là chấp nhận yêu cầu phản tố buộc anh V bồi thường thiệt hại do chấm dứt hợp đồng thuê mặt bằng với số tiền là 115 570 000 đồng theo thẩm định giá ngày 29/7/2022 đối với việc phá dỡ công trình ây dựng trên đất (nhà cấp 4, vách tường gạch, nền lát gạch tàu, mái tole, cửa sắt o) của ông H, bà H.
rước hi m phiên t a phúc thẩm a án có nhận được đơn in đề nghị t ử vắng mặt và văn bản trình bày iến đề ngày 27/ /202 của anh Vĩnh h trình bày về háng cáo anh V giữ nguyên yêu cầu háng cáo, căn cứ yêu cầu háng cáo là về hợp đồng thuê đất được hai bên
ết có chưng thực Ủy ban nhân dân thị trấn h B thì hông đúng số thửa Và anh V c ng chưa nhận được đất sử dụng nên yêu cầu chấp nhận háng cáo của anh V.
ại phiên t a phúc thẩm ông Mai T có mặt Các đương sự có mặt h ng định đã uất trình đầy đủ chứng cứ cho a án giải quyết vụ án
Về nội dung vụ án tại phiên t a phúc thẩm, đại diện bị đơn ông Mai trình bày: yêu cầu ông V bồi thường thiệt hại do chấm dứt Hợp đồng thuê mặt bằng với số tiền là 115 570 000 đồng theo thẩm định giá ngày 29/07/2022 đối với việc phá dỡ công trình ây dựng trên đất (nhà cấp 4, vách tường gạch, nền lát gạch tàu, mái tole, cửa sắt o) của ông H, bà H.
Ngày 6/5/2019 ông H, bà H có giao ết Hợp đồng thuê Mặt bằng với ông V. rong thời gian này ông H, bà H tiến hành tháo dỡ toàn bộ công trình ây dựng trên đất để bàn giao mặt bằng cho ông V, theo Biên bản thẩm định tại chỗ ngày 29/7/2022 thì phần diện tích ây dựng là 200m2 và giá trị theo thẩm định giá ngày là 115.570 000 đồng Hai bên đã tiến hành giao nhận mặt bằng ong vào ngày 01/6/2019 và bên ông V đã thanh toán ỳ thanh toán đầu tiên số tiền là 200 000 000 đồng vào ngày 01/6/2019.
Phía ông V đã tự đơn phương chấm dứt Hợp đồng trước vào ngày 24/9/2019, hai bên đã thỏa thuận chấm dứt Hợp đồng vào ngày 18/01/2021 Vì vậy, ông H, bà H yêu cầu bồi thường thiệt hại do việc ông V chấm dứt hợp đồng hiệt hại ảy ra là tài sản mà ông H, bà H phải tháo dỡ, đập phá để thực hiện Hợp đồng thuê đất với ông V đã được Hội đồng định giá định giá vào ngày 27/9/2022 là 115 570 000 đồng. B i nếu hông thực hiện Hợp đồng với ông V thì ông H và bà H sẽ giữ nguyên công trình trên đất để tiếp tục cho người hác thuê để inh doanh ngành hàng hác Yêu cầu này là căn cứ theo Điều 428 Bộ luật dân sự 2015 quy định Đề nghị chấp nhận háng cáo ông H, bà H.
ại phiên t a đại diện Viện iểm sát phát biểu iến về việc tuân theo pháp luật của hẩm phán, Hội đồng t ử đúng theo quy định của pháp luật Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng tại phiên t a đúng theo quy định Về nội dung giải quyết vụ án đề nghị giữ nguyên bản án s thẩm .
Sau hi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được iểm tra tại phiên t a và căn cứ vào ết quả tranh tụng tại phiên t a, iến phát biểu của đại diện Viện iểm sát
NH N NH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thanh phần những người tham gia tố tụng, những người tiến hành tố tụng hông có ai hiếu nại vấn đề gì
[2] Về nội dung tranh tranh chấp giữa các đương sự a án cấp sơ thẩm qua thu thập chứng cứ t về Hợp đồng thuê mặt bằng, được UBND thị trấn T B chứng thực ngày 06/5/2019 giữa anh Bùi hanh V và ông Phan Văn H, bà Phạm Thị Kim H.
Sau hi thỏa thuận, anh V với ông H, bà H đã
ết Hợp đồng thuê mặt bằng, được UBND thị trấn ThB chứng thực ngày 06/5/2019. Tại thời điểm
ết Hợp đồng, anh V với ông H, bà H có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật
Mặc dù, giữa Hợp đồng thuê mặt bằng và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có sự hông đồng nhất về số thửa, số vào sổ cấp giấy chứng nhận. Nhưng người đại diện của anh V với đại diện ông H, bà H đều thừa nhận, vị trí các quyền sử dụng đất thỏa thuận cho thuê là đúng Do đó đây là sai sót trong hâu đánh máy và hông ảnh hư ng đến quyền và lợi ích hợp pháp của các bên theo thỏa thuận
Ngoài ra, việc giao ết hợp đồng được thực hiện trên cơ s tự nguyện của các bên, mục đích và nội dung của giao dịch hông vi phạm điều cấm của luật, hông trái với đạo đức ã hội nên Hợp đồng thuê mặt bằng có hiệu lực pháp luật theo quy định hoản 1 Điều 117, Điều 500, Điều 502 của Bộ luật dân sự 2015 và Điều 167 Luật đất đai năm 201
[2.1] rong quá trình giải quyết vụ án, người đại diện hợp pháp của anh V với ông H, bà H đã
ết thỏa thuận chấm dứt hợp đồng thuê mặt bằng trước thời hạn vào ngày 18/01/2021 nên Hợp đồng được chấm dứt theo quy định tại khoản 2 Điều 422 của Bộ luật dân sự năm 2015
[2 2] X t yêu cầu của anh Bùi hanh V in rút lại yêu cầu hủy Hợp đồng thuê mặt bằng ngày 06/5/2019 Việc rút yêu cầu là hoàn toàn tự nguyện, hông vi phạm điều cấm của luật và hông trái với đạo đức ã hội nên đình ch giải quyết đối với yêu cầu này.
Đối với yêu cầu ông H, bà H trả lại cho anh V số tiền 1 0 000 000 đồng. X t thấy, theo hợp đồng đã
ết giữa hai bên thời hạn thuê quyền sử dụng đất là 10 năm, từ 01/6/2019 đến ngày 1/5/2029 ại Đơn in hủy Hợp đồng đề ngày 24/9/2019, do anh V tên, anh V thừa nhận, sau hi
ết hợp đồng thì ông H, bà H đã giao mặt bằng cho anh V vào ngày 01/6/2019. Theo thỏa thuận, phương thức trả tiền thuê theo kỳ, mỗi kỳ tương ứng với một năm thuê là 200 000 000 đồng. Anh V hông cung cấp được tài liệu, chứng cứ chứng minh được ông H, bà H đã vi phạm hợp đồng. Mặt hác, trong hợp đồng c ng hông thể hiện nội dung anh V được đơn phương chấm dứt hợp đồng mà hông cần có sự đồng của ông H, bà H và hông phải trả tiền thuê theo thỏa thuận hi đơn phương chấp dứt hợp đồng Vì vậy, anh V phải có nghĩa vụ trả tiền thuê cho đến khi Hợp đồng giữa các bên chấm dứt theo thỏa thuận được quy định tại Điều 481 Bộ luật dân sự năm 2015
Do đó việc anh V ch đồng trả cho ông H, bà H tiền thuê từ tháng 5/2019 đến tháng 9/2019 với số tiền 70 000 000 đồng Yêu cầu ông H, bà H trả lại cho anh V số tiền 1 0 000 000 đồng là hông có căn cứ chấp nhận.
[2.3] X t yêu cầu của ông H, bà H in rút lại yêu cầu tiếp tục thực hiện Hợp đồng thuê mặt bằng được chứng thực ngày 06/5/2019 X t việc rút yêu cầu là hoàn toàn tự nguyện, hông vi phạm điều cấm của luật và hông trái với đạo đức ã hội nên đình ch giải quyết đối với yêu cầu này.
- Đối với yêu cầu anh V phải trả cho ông H, bà H số tiền thuê đến ngày 18/01/2021 là 126 575 000 đồng. X t thấy, như phần phân tích tại mục 2.1, mục 2.2, thể hiện Hợp đồng thuê mặt bằng ngày 06/5/2019 là hợp pháp, anh V phải có trách nhiệm trả tiền đến khi Hợp đồng được chấm dứt theo thỏa thuận của các bên Như vậy, anh V phải có nghĩa vụ trả tiền thuê cho ông H, bà H tương ứng với thời gian ác lập hợp đồng bắt đầu từ ngày 01/6/2019 đến ngày chấm dứt hợp đồng theo thỏa thuận là ngày 18/01/2021, là 596 ngày heo hợp đồng, giá thuê là 200 000 000 đồng/năm tương ứng với số tiền 547 945 đồng/ngày Cho nên, số tiền anh V phải trả cho ông H, bà H cụ thể: 596 ngày 547 945 đồng/ngày = 26 575 000 đồng.
Sau hi ác lập Hợp đồng, anh V đã trả cho ông Hi, bà H số tiền 200.000.000 đồng nên anh V phải có nghĩa vụ trả thêm ông Hi, bà H số tiền thuê là 126.575.000 đồng Vì vậy, ông H, bà H yêu cầu anh V trả số tiền thuê nêu trên là có căn cứ chấp nhận.
- Đối với yêu cầu anh V bồi thường cho ông H, bà H số tiền 115 570 000 đồng. X t tại Hợp đồng thuê mặt bằng, được UBND thị trấn T B chứng thực ngày 06/5/2019 thể hiện mục đích thuê là thuê mặt bằng inh doanh Do đó, sau hi giao kết hợp đồng thì ông H, bà H có nghĩa vụ di dời vật kiến trúc trên đất để giao mặt bằng cho anh V là phù hợp theo quy định tại Điều 476 Bộ luật dân sự năm 2015 Do đó, ông H, bà H yêu cầu anh V bồi thường thiệt hại đối với vật kiến trúc do ông, bà tháo dỡ, với số tiền 115.570 000 đồng là hông có căn cứ chấp nhận.
[3] Đồng thời căn cứ vào đây để quyết định chi phí, án phí tố tụng các đương sự phải chịu theo quy định pháp luật
Sau hi t ử sơ thẩm anh V, ông H, bà H háng cáo X t háng cáo của anh V, ông H, bà H thì tại phiên t a phúc thẩm hông cung cấp được chứng cứ gì thêm chứng minh yêu cầu háng cáo X t việc a án cấp sơ thẩm giải quyết vụ án theo quy định pháp luật, anh V háng cáo cho rằng chưa nhận đất sử dụng nhưng đã thừa nhận nhận đất ngày 01/ 6/2019 theo văn bản đề nghị hủy hợp đồng ngày 24/9/2019 và trả lại đất cho ông H, bà H theo tờ thỏa thuận chấm dứt hợp đồng thuê mặt bằng trước thời hạn vào ngày 18/01/2021 Do đó hông chấp nhận yêu cầu háng cáo của anh V.
X t yêu cầu háng cáo của ông H, bà H do trong hợp đồng thuê đất hông có thỏa thuận về nội dung ử l và trách nhiệm bồi thường thiệt hại giữa các bên ng H, bà H tự nguyện và có trách nhiệm tháo dỡ di dời tài sản để cho anh V thuê Do đó hông chấp nhận yêu cầu háng cáo của ông H, bà H.
[4] ừ những nhận định trên đại diện Viện iểm sát đề nghị giữ nguyên bản án sơ thẩm là phù hợp pháp luật nên chấp nhận Hội đồng t ử phúc thẩm quyết định giữ nguyên bản án sơ thẩm Các phần c n lại của bản án sơ thẩm hông bị háng cáo, háng nghị có hiệu lực ể từ ngày hết thời hạn háng cáo, háng nghị
[5] Về chi phí, án phí dân sự: Do giữ nguyên bản án sơ thẩm nên anh V, ông H, bà H phải chịu án phí án phí phúc thẩm theo quy định pháp luật
Vì các lẽ trên;
QUYẾT NH:
- Căn cứ hoản 1 Điều 08, Điều 148 của Bộ luật ố tụng Dân sự
- Nghị quyết số 26/2016/UB VQH14 ngày 0-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí a án.
uyên ử:
- Không chấp nhận yêu cầu háng cáo của anh Bùi hanh V; ông Phan Văn H, bà Phạm Thị Kim H.
- Giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm
- Không chấp nhận yêu cầu h i iện của anh Bùi hanh V về việc cầu ông Phan Văn H, bà Phạm Thị Kim H trả cho anh V số tiền 1 0 000 000 đồng.
+ Đình ch yêu cầu kh i của anh V về việc yêu cầu hủy Hợp đồng thuê mặt bằng, được Uỷ ban nhân dân thị trấn ThB chứng thực ngày 06/5/2019
- Chấp nhận một phần yêu cầu phản tố của ông Phan Văn H, bà Phạm hị Kim H.
+ Buộc anh Bùi hanh V trả số tiền cho ông H, bà H số tiền 126.575.000 đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các hoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến hi thi hành án ong, bên phải thi hành án c n phải chịu hoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 57, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015
+ Không chấp nhận yêu cầu của ông Phan Văn H, bà Phạm hị Kim H về việc yêu cầu anh Bùi hanh V bồi thường cho ông H, bà H số tiền 115 570 000 đồng.
+ Đình ch yêu cầu của ông Phan Văn H và bà Phạm hị Kim H về việc yêu cầu tiếp tục thực hiện Hợp đồng thuê mặt bằng, được Uỷ ban nhân dân thị trấn Thanh Bình chứng thực ngày 06/5/2019
Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Buộc anh Bùi hanh V phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 12.829.000 đồng nhưng được hấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 550 000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí a án số 0008258 ngày 02/01/2020 của Chi cục hi hành án dân sự huyện hB, t nh Đồng háp Anh V c n phải nộp thêm số tiền là 9 279 000 đồng .
- Buộc ông Phan Văn H, bà Phạm hị Kim H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 5 779 000 đồng nhưng được hấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 11 680 000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí a án số 0001951 ngày 25/5/2020 của Chi cục hi hành án dân sự huyện T B, t nh Đồng háp ng H, bà H được nhận lại số tiền 5 901 000 đồng
Về chí phí tố tụng: ng Phan Văn Hi, bà Phạm hị Kim H phải chịu toàn bộ chi phí tố tụng gồm: Chi phí em t thẩm định và định giá tài sản ngày 29/7/2022 là 800.000 đồng, chi phí của Hợp đồng đo đạc là 5 450 000 đồng ổng cộng là 6 250 000 đồng do ông H, bà H nộp tạm ứng và chi ong
Án phí dân sự phúc thẩm :
- Buộc anh Bùi hanh V phải chịu án phí dân sự phúc thẩm là 00 000 đồng nhưng được hấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 00 000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí a án số 0010422 ngày 10/10/2022 của Chi cục hi hành án dân sự huyện hB. Anh V hông phải nộp thêm.
- Buộc ông Phan Văn H, bà Phạm hị Kim H phải chịu án phí dân sự phúc thẩm là 00 000 đồng nhưng được hấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 00 000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí a án số 00144 5 ngày 11/10/2022 của Chi cục hi hành án dân sự huyện h B. ng H, bà H hông phải nộp thêm
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật hi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật hi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 0 Luật hi hành án dân sự
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật ể từ ngày tuyên án
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện iểm sát t nh Đồng háp; - a án huyện h B; - Chi cục HADS huyện h B; - Lưu hồ sơ vụ án, VP | TM. HỘI N XÉT XỬ HÚC THẨM THẨM HÁN – CHỦ TỌA HIÊN TÒA (Đã ) inh Ch Tâm |