- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình giữa chị N và anh N"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Bích N được ly hôn anh Nguyễn Văn N .
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình xử; Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 125/2020/HNGĐ-ST Ngày 24-7-2020 V/v Ly hôn và con chung |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN,THÀNH PHỐHẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Hồng Lý
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Doãn Văn Sáng
2. Ông Trần Đình Điệu
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mai - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng tham gia phiên tòa: Ông Phạm Hoàng Chính - Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 7 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 289/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2020 về việc ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 144/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2020, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Bích N ; đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn T , xã K , huyện T , thành phố Hải Phòng; nơi ở hiện nay: Thôn G , xã D , huyện T , thành phố Hải Phòng; có mặt.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn N; địa chỉ: Thôn T , xã K , huyện T , thành phố Hải Phòng, vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và các lời khai tại Tòa án, nguyên đơn là chị Lê Thị Bích N trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Bích N và anh Nguyễn Văn N kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã K theo Giấy chứng nhận kết hôn số 41 ngày 16 tháng 9 năm 2005. Sau khi cưới, vợ chồng làm ăn sinh sống tại thôn T , xã K . Quá trình chung sống hòa thuận đến năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình vợ chồng không hòa hợp, bất đồng quan điểm sống dẫn đến vợ chồng xảy ra cãi mắng xúc phạm nhau. Vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2018 cho đến nay. Chị N xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, hôn nhân không có hạnh phúc nên đề nghị Tòa án giải quyết được ly hôn anh Nguyễn Văn N .
- Về con chung: Chị Lê Thị Bích N và anh Nguyễn Văn N có ba con chung là Nguyễn Văn T , sinh ngày 07 tháng 5 năm 2007; Nguyễn Phương D , sinh ngày 23 tháng 12 năm 2010 và Nguyễn Mai L , sinh ngày 15 tháng 8 năm 2012. Hiện nay các con đang ở cùng với anh N . Khi ly hôn, chị N đồng ý giao cả ba con cho anh N trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị N đề nghị để chị và anh N tự thỏa thuân với nhau, không yêu cầu Tòa giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị N trình bầy không đề nghị Tòa án giải quyết.
Tại bản tự khai tại Tòa án, anh Nguyễn Văn N tình bầy: Anh N thống nhất với trình bầy của chị N về thời gian, điều kiện kết hôn và nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng là đúng. Chị N có đơn xin ly hôn, anh N thuận tình xin ly hôn với chị N . Về con chung: Anh N đề nghị được trực tiếp nuôi cả ba con chung là Nguyễn Văn T , sinh ngày 07 tháng 5 năm 2007; Nguyễn Phương D , sinh ngày 23 tháng 12 năm 2010 và Nguyễn Mai L , sinh ngày 15 tháng 8 năm 2012. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh N đề nghị để anh và chị N tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Anh N trình bầy vợ chồng có tài sản chung nhưng để tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết trong vụ án này.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án thì những người tiến hành tố tụng đã tuân theo đúng pháp luật tố tụng, nguyên đơn, bị đơn chấp hành đúng pháp luật. Tòa án đã xác định đúng thẩm quyền giải quyền vụ án, xác định đúng quan hệ pháp luật và những người tham gia tố tụng. Về việc giải quyết vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình, Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận chị Lê Thị Bích N được ly hôn với anh Nguyễn Văn N . Về con chung: Giao ba con chung là Nguyễn Văn T , sinh ngày 07 tháng 5 năm 2007; Nguyễn Phương D , sinh ngày 23 tháng 12 năm 2010 và Nguyễn Mai L , sinh ngày 15 tháng 8 năm 2012 cho anh N trực tiếp nuôi dưỡng. Chị N phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Lời khai của chị Lê Thị Bích N tại Tòa án phù hợp với tài liệu đã giao nộp cho Tòa án, phù hợp với tài liệu xác minh có trong hồ sơ. Tài liệu xác minh thể hiện chị N và anh N có mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình vợ chồng không hòa hợp, bất đồng quan điểm sống, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng khó có khả năng đoàn tụ. Chị N và anh N đều có khả năng nuôi con. Nguyện vọng của con chung muốn ở cùng với anh N .
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về tố tụng: Bị đơn là anh Nguyễn Văn N cư trú tại xã K , huyện T , thành phố Hải Phòng; anh Nguyễn Văn N có đơn xin xét xử vắng mặt vì bận công việc không đến phiên tòa được. Căn cứ Điều 35, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án nhân dân huyện Thủy Nguyên có thẩm quyền xét xử vụ án này. Căn cứ Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đương sự.
. Về hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa chị N và anh N đã được xác lập là hợp pháp (Giấy chứng nhận kết hôn số 41 ngày 16 tháng 9 năm 2005 tại Ủy ban nhân dân xã K , huyện T , thành phố Hải Phòng). Căn cứ vào lời khai của đương sự, tài liệu điều tra xác minh đã xác định được mâu thuẫn vợ chồng có tồn tại làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, căn cứ vào Điều 51, Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình xử cho chị Lê Thị Bích N được ly hôn anh Nguyễn Văn N .
. Về con chung: Chị N và anh N có ba con chung là Nguyễn Văn T , sinh ngày 07 tháng 5 năm 2007; Nguyễn Phương D , sinh ngày 23 tháng 12 năm 2010 và Nguyễn Mai L , sinh ngày 15 tháng 8 năm 2012. Việc giao con chung cho ai nuôi cần phải căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con. Xét thấy, anh N đang trực tiếp nuôi ba con chung. Chị N đề nghị được giữ nguyên tình trạng nuôi con như hiện nay. Vì vậy, tiếp tục giao cho anh N trực tiếp nuôi cả ba con chung là phù hợp với các Điều 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.
. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị N và anh N đề nghị để tự giao nhận cho nhau, không đề nghị Tòa án giải quyết. Vì vậy Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết.
. Về tài sản chung: Chị N và anh N không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung nên Hội đồng xét xử không giải quyết trong vụ án này.
. Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, chị Lê Thị Bích N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Bích N được ly hôn anh Nguyễn Văn N .
2. Về con chung: Giao cho anh Nguyễn Văn N trực tiếp nuôi dưỡng ba con chung là Nguyễn Văn T , sinh ngày 07 tháng 5 năm 2007; Nguyễn Phương D , sinh ngày 23 tháng 12 năm 2010 và Nguyễn Mai L , sinh ngày 15 tháng 8 năm 2012; cho đến khi mỗi con đủ mười tám tuổi và có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3. Về án phí: Chị Lê Thị Bích N phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000851 ngày 06 tháng 5 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng. Chị Lê Thị Bích N đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
4. Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND TP. Hải Phòng; - VKSND TP Hải Phòng; - VKSND H. Thủy Nguyên; - Chi cục THADS H. Thủy Nguyên; - UBND xã K , Thủy Nguyên, Hải Phòng (Giấy chứng nhận kết hôn số 41 ngày 16/9/2005); - Đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Hồng Lý |