- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận kháng cáo của bà Bùi Thị H, giữ nguyên bản án sơ thẩm số 10/2025/DS-ST ngày 17/01/2025 của Tòa án nhân dân Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là Tòa án nhân dân khu vực 1 – Thành phố Hồ Chí Minh) đã quyết định như sau:
- Căn cứ chính? Điều 148 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:1249/2025/DS-PT Ngày: 22-9-2025 V/v Tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Mai Trần Cảnh
Các Thẩm phán: Ông Hoàng Bích Sơn;
Ông Phạm Công Toại.
- Thư ký phiên tòa: Ông Hoàng Minh Hải – Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên toà: Bà Trần Thị Thúy Ái - Kiểm sát viên.
Trong các ngày 16 và 22 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 322/2025/TLPT-DS ngày 07/3/2025, về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
Do bản án dân sự sơ thẩm số: 10/2025/DS-ST ngày 17/01/2025, của Tòa án nhân dân Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là Tòa án nhân dân khu vực 1 – Thành phố Hồ Chí Minh) bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 5083/2025/QĐPT-DS ngày 21/8/2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Huỳnh Mai P, sinh năm 1966 (vắng mặt)
Địa chỉ: Số A đường C, phường X, quận N, thành phố Cần Thơ (nay là phường N, thành phố Cần Thơ)
Đại diện theo ủy quyền: Bà Vũ Thị G, sinh năm 1997 (có mặt)
Địa chỉ: Số F T, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường T, Thành phố Hồ Chí Minh)
(Theo Giấy ủy quyền lập ngày 09/3/2023).
Bị đơn: Bà Bùi Thị H, sinh năm 1970 (có mặt)
Địa chỉ: Số A T, Phường D, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường K, Thành phố Hồ Chí Minh)
Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Văn Đ, sinh năm 1994 (có mặt)
Địa chỉ: Số B T, khu phố M, thị trấn C, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là xã C, Thành phố Hồ Chí Minh)
(Theo Giấy ủy quyền lập ngày 21/02/2025)
Người làm chứng: Bà Huỳnh Thị Mai H1, sinh năm 1979 (vắng mặt)
Địa chỉ: Số A Đường C, phường X, quận N, thành phố Cần Thơ (nay là phường N, thành phố Cần Thơ)
Người kháng cáo: Bị đơn bà Bùi Thị H.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 14/3/2023 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Huỳnh Mai P và người đại diện theo ủy quyền là bà Vũ Thị G trình bày:
Trước đây, bà Bùi Thị H là người quen với gia đình bà Huỳnh Mai P. Sau thời gian quen biết và hợp tác làm ăn, do tin tưởng nên bà P đã đồng ý cho bà H vay tiền để đầu tư kinh doanh, phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày của bà H. Từ năm 2020, bà P đã nhiều lần cho bà H vay tiền bằng hình thức chuyển khoản ngân hàng. Do có quen biết nên khi cho vay tiền, bà P và bà H không làm hợp đồng vay tiền. Đối với các khoản tiền vay lúc đầu, bà H thường trả đúng hạn nên bà P rất tin tưởng.
Trong hai năm 2020-2021, bà P đã chuyển khoản cho bà H vay số tiền 14.148.930.000 đồng (Mười bốn tỷ, một trăm bốn mươi tám triệu, chín trăm ba mươi nghìn đồng) thông qua số tài khoản số xxxxxxxxxxxx của bà P tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Q - Chi nhánh C (N) và 10.977.304.200 đồng (Mười tỷ, chín trăm bảy mươi bảy triệu, ba trăm lẻ bốn nghìn, hai trăm đồng) thông qua số tài khoản số 000003102358 của bà P tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ1, Chi nhánh C, Phòng G1 (S). Tổng cộng là 25.126.234.200 đồng (Hai mươi lăm tỷ, một trăm hai mươi sáu triệu, hai trăm ba mươi bốn nghìn, hai trăm đồng). Bà H đã hoàn trả cho bà P số tiền 13.603.488.550 đồng (Mười ba tỷ, sáu trăm lẻ ba triệu, bốn trăm tám mươi tám nghìn, năm trăm năm mươi đồng) và còn nợ số tiền 11.522.745.650 đồng (Mười một tỷ, năm trăm hai mươi hai triệu, bảy trăm bốn mươi lăm nghìn, sáu trăm năm mươi đồng).
Từ năm 2022 đến nay, bà P đã nhiều lần yêu cầu bà H trả tiền nhưng bà H không thực hiện. Nay bà P yêu cầu bà H phải thanh toán cho bà P số tiền vay còn thiếu là 11.522.745.650 đồng, thanh toán một lần ngay khi có bản án có hiệu lực pháp luật.
Tại phiên tòa sơ thẩm ngày 17/01/2025, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Vũ Thị G trình bày: Sau khi kiểm tra, đối chiếu với tài liệu, chứng cứ do Ngân hàng Thương mại cổ phần Q – Chi nhánh C và Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ1, Chi nhánh C, Phòng G1 cung cấp cho Tòa án, nguyên đơn xác nhận có một số giao dịch bà P chuyển tiền vào tài khoản người khác, không phải tài khoản của bà H (các giao dịch ngày 08, 10 và 20/6/2020 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Q - Chi nhánh C) nên số tiền bà H vay của bà P là 24.714.784.200 đồng. Đồng thời, bà H đã thanh toán cho bà P số tiền tổng cộng là 14.526.488.550 đồng nên bà P thay đổi yêu cầu khởi kiện. Yêu cầu Tòa án buộc bà H thanh toán số tiền còn thiếu là 10.188.295.650 đồng, thanh toán một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Tại biên bản lấy lời khai của đương sự ngày 19/4/2023 và trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn bà Bùi Thị H và người đại diện theo ủy quyền tại cấp sơ thẩm là bà Văn Thị Hồng V trình bày:
Bà Bùi Thị H không thực hiện việc vay mượn tiền của bà Huỳnh Mai P. Bà H và bà P cũng chưa từng gặp mặt nhau. Trước đây, bà P có góp tiền làm ăn chung với bà Phạm Hồng T (tên gọi khác là Emily P1, là dâu của bà H). Do không có tài khoản ngân hàng tại Việt Nam nên bà P và người quen của bà P đã nhờ bà H làm trung gian nhận tiền từ bà P để chuyển sang cho người quen ở nước ngoài đầu tư làm ăn và chuyển tiền lợi nhuận cho bà P. Khi tình hình kinh tế khó khăn, việc đầu tư kinh doanh không đạt kết quả dẫn tới làm ăn thua lỗ nên bà P và người bên nước ngoài đã không làm ăn chung nữa nên việc chuyển tiền, nhận tiền giữa hai bên đã chấm dứt.
Các khoản tiền mà bà P chuyển cho bà H đều nhằm mục đích “thông qua tài khoản bà H để chuyển tiền”. Bà H không biết, cũng không liên quan đến việc kinh doanh, làm ăn giữa hai bên. Việc bà P khởi kiện yêu cầu bà H trả số tiền 11.522.745.650 đồng là không có căn cứ nên bà H không chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà P.
Tại bản trình bày ý kiến và biên bản lấy lời khai của đương sự ngày 14/8/2024, bà Huỳnh Thị Mai H1 trình bày:
Bà là em ruột của bà Huỳnh Mai P. Trước đây, bà và bà Bùi Thị H quen biết nhau thông qua bạn bè giới thiệu. Vào cuối năm 2019, bà H có nhu cầu vay tiền để làm ăn nên bà đã giới thiệu bà Huỳnh Mai P để bà H liên hệ vay tiền và bà cũng thông báo cho bà H biết bà P là người cho vay tiền, không liên quan đến bà. Vì bận việc gia đình, bận việc làm ăn nên bà P không thuận tiện trong việc trao đổi trực tiếp với bà H. Do đó, khi cần vay tiền, bà H liên lạc với bà để thông báo số tiền cần vay, bà sẽ liên lạc với bà P, nếu đồng ý cho vay thì bà P trực tiếp thực hiện việc chuyển tiền vay vào tài khoản của bà H.
Theo bà được biết, những lần vay đầu bà H vẫn trả tiền đầy đủ cho bà P. Sau khi trả tiền cho bà P, bà H liên lạc với bà để thông báo đã trả tiền cho bà P. Khi nhận được thông tin, bà thông báo lại cho bà P để kiểm tra tài khoản. Toàn bộ số tiền bà P cho bà H vay đều được chuyển từ tài khoản của bà P đến tài khoản của bà H. Bà chỉ là người giới thiệu cho bà H biết bà P để vay tiền, bà không can thiệp và không liên quan gì đến việc vay và cho vay tiền giữa bà H và bà P. Bà cũng không chuyển tiền, không nhận tiền từ bà H hay bà P. Bà xác nhận, số tiền bà P cho bà H vay là tài sản của bà P, không liên quan đến bà. Đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, bà không có ý kiến vì việc vay mượn tiền giữa bà P và bà H không liên quan, không ảnh hưởng đến quyền lợi ích hợp pháp của bà.
Tại bản án dân sự sơ thẩm số: 10/2025/DS-ST ngày 17/01/2025 của Tòa án nhân dân Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là Tòa án nhân dân khu vực 1 – Thành phố Hồ Chí Minh) đã quyết định:
“Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Huỳnh Mai P
Buộc bà Bùi Thị H có trách nhiệm thanh toán cho bà Huỳnh Mai P số tiền 10.188.295.650 đồng (Mười tỷ, một trăm tám mươi tám triệu, hai trăm chín mươi lăm nghìn, sáu trăm năm mươi đồng).
Thi hành ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Kể từ ngày bà Huỳnh Mai P có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Bùi Thị H không trả tiền thì hàng tháng còn phải chịu thêm tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng thời gian chậm trả theo mức lãi suất được quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2017.”
Ngoài ra, án sơ thẩm còn tuyên về phần án phí, quyền kháng cáo theo quy định pháp luật.
Ngày 21/01/2025, bị đơn bà Bùi Thị H nộp đơn kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm, yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm theo hướng không chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Ngày 09/6/2025, phía bị đơn nộp cho Tòa án Đơn trình bày của bà Phạm Hồng T được chứng thực bởi T1 tại H-xtơn, Hoa Kỳ ngày 28/5/2025, trong đó bà cho rằng việc bà Huỳnh Mai P khởi kiện bà H là không đúng bản chất sự việc và bịa đặt nhằm chiếm đoạt tài sản. Theo bà T trình bày, từ cuối năm 2019, bà quen biết và cùng bà Huỳnh Thị Mai H1 thực hiện dịch vụ chuyển tiền từ Mỹ về Việt Nam bắt đầu từ đầu năm 2020. Do không có tài khoản tại Việt Nam, bà H1 sử dụng tài khoản của bà P, còn bà T nhờ mẹ là bà H mở tài khoản để sử dụng. Cách thức hoạt động là khi có người gửi tiền Đô la M cho bà T tại Mỹ thì bà H1 sẽ cho vay tiền ở Việt Nam bằng cách nhờ bà P chuyển tiền cho bà H, sau đó bà H chuyển tiền cho người nhận ở Việt Nam. Bà T cũng vay thêm tiền của bà H1 để đầu tư riêng và trả lại bằng nhiều hình thức khác nhau, trong đó có việc nhờ bà H chuyển tiền vào tài khoản bà P. Bà T khẳng định sự thật là bà P và bà H không hề quen biết nhau, chỉ thực hiện theo chỉ đạo từ Mỹ, và quá trình hợp tác này diễn ra từ đầu năm 2020 đến giữa năm 2021 thì dừng lại do mâu thuẫn, hiện chỉ còn tranh chấp về cách tính lãi giữa bà T và bà H1.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
Các đương sự không thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.
Người đại diện hợp pháp của bị đơn trình bày đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm chấp nhận kháng cáo của bị đơn, hủy bản án sơ thẩm bởi những lý do sau:
- Về vi phạm tố tụng: Tòa sơ thẩm vi phạm thẩm quyền xét xử vì bà Huỳnh Thị Mai H1 - người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã xóa đăng ký thường trú ở Cần Thơ từ năm 2007 và hiện cư trú tại Hoa Kỳ, do đó thẩm quyền giải quyết phải thuộc về Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh chứ không phải Tòa án Quận D. Bên cạnh đó, Tòa sơ thẩm chưa thu thập chứng cứ đầy đủ và không tổ chức đối chất để làm rõ sự mâu thuẫn giữa lời trình bày của bà H1 và bà H về việc có quen biết nhau hay không, hai bên quen biết từ ai, có tài liệu nào chứng minh mối quan hệ quen biết, quan hệ vay mượn. Ngoài ra, bà H1 và bà T có mối quan hệ làm ăn từ bên Mỹ nên đề nghị đưa thêm người tham gia tố tụng là bà Phạm Hồng T, bà HUYNH MAI PHUONG, bà TRAN THI THANH THUY.
- Về chứng cứ: Bị đơn và nguyên đơn không quen biết hay đã từng gặp mặt, bị đơn và bà H1 không có quen biết gì. Tòa sơ thẩm đã tự tạo ra khái niệm mới rằng giao dịch chuyển tiền qua lại là hợp đồng vay tiền, trong khi bị đơn không thừa nhận điều này. Đặc biệt nghiêm trọng, nguyên đơn đã cung cấp 7 phiếu báo có (từ bút lục 358-364) với tổng số tiền 1,4 tỷ đồng và cho rằng đây là tiền bà H trả, nhưng thực tế các lệnh này đến từ tài khoản số xxxxxxxxxxxx của chủ tài khoản H2 chứ không phải từ tài khoản bà H. Ngoài ra, trong bảng kê còn có các khoản tiền từ TRAN THI THANH THUY với nội dung rõ ràng là “cho P vay” và “trả nợ vay”.
- Về nội dung vụ án: Đại diện bị đơn nhấn mạnh nguyên đơn và bị đơn không hề quen biết nhau, mọi giao dịch đều thông qua bà Huỳnh Thị Mai H1 ở Mỹ và nguyên đơn không cung cấp được chứng cứ nào chứng minh có thỏa thuận vay mượn tiền giữa hai bên, không có thỏa thuận giữa các bên về thời hạn vay, lãi suất vay, số tiền vay không giải thích được các giao dịch chuyển tiền nên việc chuyển tiền không đồng nghĩa là bên cho vay theo quy định tại Điều 385 Bộ luật Dân sự, các nội dung chuyển tiền theo sao kê ngân hàng do nguyên đơn cung cấp cũng không có nội dung vay, mượn.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày: Tiếp tục khẳng định quan hệ vay mượn giữa hai bên hình thành từ trước năm 2019 và được thực hiện qua chuyển khoản từ năm 2020-2021 qua hai tài khoản của bà P số xxxxxxxxxxxx tại Ngân hàng TMCP Q, số 000003102358 tại Ngân hàng TMCP Đ1 đến tài khoản số 19035404042016 tại Ngân hàng TMCP K1 của bà H. Tại cấp phúc thẩm, Tòa án đã thu thập thêm sao kê ngân hàng cho thấy số tiền nguyên đơn chuyển nhiều hơn bị đơn trả lại. Bị đơn đã xác nhận tài khoản số 19035404042016 tại Ngân hàng TMCP K1 là của bị đơn và số tiền đã chuyển trả cho nguyên đơn là 14.148.361.000 đồng, do đó nguyên đơn chỉ yêu cầu số tiền chênh lệch còn lại là 10.188.295.650 đồng. Về việc đưa thêm người liên quan vào tham gia tố tụng là không cần thiết vì tranh chấp chỉ liên quan đến số tiền trên cơ sở tài khoản cá nhân của bà H, bà P chuyển cho nhau. Bị đơn có nhiều lời khai mâu thuẫn và đến giai đoạn phúc thẩm mới cung cấp lời trình bày của bà Phạm Hồng T là cố tình trốn tránh trách nhiệm. Đối với các bút lục từ 356-364, đây là các giao dịch trong tổng số giao dịch của tài khoản bà P, không nằm trong số tiền tranh chấp giữa hai bên. Trên cơ sở đó, đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm bác đơn kháng cáo của nguyên đơn, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến:
- Về thủ tục tố tụng:
+ Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Tòa án đã thực hiện đúng về thời hạn chuẩn bị xét xử. Thẩm phán, Hội đồng xét xử, đã chấp hành theo đúng quy định của pháp luật kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án.
+ Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án cho đến phiên tòa hôm nay nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Đơn kháng cáo làm trong hạn luật định.
- Về việc giải quyết vụ án:
Căn cứ Công văn số 133/2024/CV-CTO ngày 04/9/2024 của Ngân hàng TMCP Q, Chi nhánh C và Công văn số 461/2024/CV-SBCT năm 2024 của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ1, Chi nhánh C cùng các tài liệu do Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh thu thập tại cấp phúc thẩm, có cơ sở xác định Bà Huỳnh Mai P là chủ tài khoản số xxxxxxxxxxxx tại Ngân hàng TMCP Q và số 000003102358 tại Ngân hàng TMCP Đ1, đồng thời tại biên bản lấy lời khai ngày 19/4/2023, bà Bùi Thị H xác định bà là chủ tài khoản số 19035404042016 tại Ngân hàng TMCP K1 (chi nhánh K2, Quận D). Tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của bị đơn xác nhận sau khi tài khoản bà H nhận tiền, bà đã chuyển khoản cho nhiều người khác nhau do bà P thực tế có góp tiền làm ăn chung với bà Phạm Hồng T (là con dâu của bà), và vì không có tài khoản ngân hàng tại Việt Nam nên bà P và người quen đã nhờ bà H làm trung gian nhận tiền từ bà P để chuyển sang cho người quen ở nước ngoài đầu tư làm ăn và chuyển tiền lợi nhuận cho bà P, tuy nhiên bà H lại không lý giải được số tiền bà chuyển cho bà P tổng cộng là 14.526.488.550 đồng mặc dù khẳng định không biết bà P là ai. Như vậy, có căn cứ xác định giữa nguyên đơn và bị đơn có việc giao nhận tiền dưới hình thức vay tài sản, mặc dù hai bên không lập thành văn bản và không có thỏa thuận về lãi suất nên được xác định là Hợp đồng vay không lãi suất theo quy định tại Điều 463 Bộ luật Dân sự. Mặc dù mọi giao dịch của bà P và bà H không làm hợp đồng nhưng được thông qua phương tiện điện tử, khi thực hiện giao dịch các bên có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, thực hiện trên tinh thần tự nguyện, không vi phạm điều cấm nên đây là giao dịch dân sự phù hợp với quy định tại Điều 116, Điều 117 và khoản 1 Điều 119 Bộ luật Dân sự. Căn cứ vào Điều 463, khoản 1 Điều 466 của Bộ luật Dân sự quy định “Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác”, do đó Tòa án cấp sơ thẩm chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà P về việc buộc bà H phải thanh toán số tiền 10.188.295.650 đồng (mười tỷ, một trăm tám mươi tám triệu, hai trăm chín mươi lăm nghìn, sáu trăm năm mươi đồng) là có cơ sở chấp nhận.
Do đó, đề nghị không chấp nhận kháng cáo của bị đơn bà Bùi Thị H. Giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 10/2025/DS-ST ngày 17/01/2025 của Tòa án nhân dân Quận 4 (Nay là Tòa án nhân dân khu vực 1 – Thành phố Hồ Chí Minh).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, sau khi nghe các bên đương sự trình bày ý kiến, sau khi nghe Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu quan điểm, sau khi nghị án, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Đơn kháng cáo ngày 21/01/2025 của bà Bùi Thị H làm trong hạn luật định, nên được xem xét theo thủ tục kháng cáo.
Tòa án nhân dân Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là Tòa án nhân dân khu vực 1 - Thành phố Hồ Chí Minh) xác định đúng quan hệ tranh chấp, xét xử đúng thẩm quyền.
Về xác định tư cách tố tụng:
Căn cứ biên bản lấy lời khai ngày 14/8/2024 đối với bà Huỳnh Thị Mai H1; lời trình bày giữa các đương sự và chứng cứ thu thập thì mối quan hệ chuyển khoản giữa nguyên đơn và bị đơn thì không có mối quan hệ với bà Huỳnh Thị Mai H1. Do vậy, bà Huỳnh Thị Mai H1 không thỏa mãn điều kiện để xem xét đưa tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo quy định tại khoản 4 Điều 68 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Tòa án cấp sơ thẩm đưa bà Huỳnh Thị Mai H1 tham gia tố tụng với tư cách người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là chưa chính xác, nếu có bà H1 chỉ tham gia với tư cách là người làm chứng theo quy định tại Điều 77 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, cấp sơ thẩm cần rút kinh nghiệm trong vấn đề này.
Về nội dung: Xem xét kháng cáo và nội dung vụ án, Hội đồng xét xử phúc thẩm xét thấy:
Những tình tiết được các đương sự thống nhất thừa nhận:
- Bà Huỳnh Mai P là chủ tài khoản số xxxxxxxxxxxx tại Ngân hàng TMCP Q và số 000003102358 tại Ngân hàng TMCP Đ1. Bà Bùi Thị H là chủ tài khoản số 19035404042016 tại Ngân hàng TMCP K1.
- Tồn tại các giao dịch chuyển khoản qua lại giữa các tài khoản của bà Huỳnh Mai P và bà Bùi Thị H như sau:
+ Giao dịch chuyển khoản từ tài khoản số xxxxxxxxxxxx tại Ngân hàng TMCP Q của bà Huỳnh Mai P đến tài khoản số 19035404042016 tại Ngân hàng TMCP K1 của bà Bùi Thị H với tổng cộng 83 lần giao dịch với số tiền là 17.398.908.000 đồng: STT
Ngày giao dịch
Số tiền
Nội dung 01
02/6/2020
100.000.000
Tang HMBH pos xxxxxxxxxxxx 02
02/6/2020
100.000.000
Hong ck 11 15k 03
05/6/2020
60.000.000
Tang HMBH Pos xxxxxxxxxxxx 04
08/6/2020
100.000.000
Hong ck 13 05
09/6/2020
50.000.000
Tang HMBH Pos xxxxxxxxxxxx 06
10/6/2020
100.000.000
Hong ck 13 07
10/6/2020
100.000.000
Hong ck 14 08
20/6/2020
828.000
Tran Quoc Tri chuyen khoan 09
21/6/2020
2.500.000
Thuc ck 10
04/7/2020
100.000.000
Hg ck 15 12 11
15/7/2020
300.000.000
Hg ck 35 11 12
15/7/2020
300.000.000
Hg ck 35 12 13
15/7/2020
211.650.000
Hg ck 35 13 14
17/7/2020
300.000.000
Hg ck 50 11 15
17/7/2020
300.000.000
Hg ck 50 12 16
17/7/2020
300.000.000
Hg ck 50 13 17
29/7/2020
300.000.000
Hg ck 15 11 18
29/7/2020
47.850.000
Hg ck 15 12 19
29/7/2020
231.900.000
Hg ck 10k 20
31/7/2020
300.000.000
Hg ck 20 11 21
03/8/2020
100.000.000
Hong ck 22
03/8/2020
69.570.000
Hg ck 23
05/8/2020
300.000.000
Hg ck 28 11 24
05/8/2020
300.000.000
Hg ck 28 12 25
05/8/2020
49.320.000
Hg ck 28 13 26
05/8/2020
115.950.000
Hg ck 5k 27
07/8/2020
231.900.000
Hg ck 10k 28
07/8/2020
231.900.000
Hg ck 10k 29
10/8/2020
231.900.000
Hg ck 10k 30
11/8/2020
300.000.000
Hg ck 20 11 31
11/8/2020
164.000.000
Hg ck 20 12 32
19/8/2020
231.900.000
Hg ck 10k 33
19/8/2020
115.950.000
Hg ck 5k 34
25/8/2020
300.000.000
Hg ck 25 11 35
25/8/2020
279.750.000
Hg ck 25 12 36
29/8/2020
300.000.000
Hg ck 25 11 37
29/8/2020
258.500.000
Hg ck 25 12 38
31/8/2020
22.000.000
Hg ck bs 25k 39
31/8/2020
280.500.000
Hg ck 25 12 40
01/9/2020
300.000.000
Hg ck 20 41
01/9/2020
164.200.000
Hg ck 20 12 42
03/9/2020
144.200.000
Hg ck 20 12 43
03/9/2020
20.000.000
Hg ck bs 20 44
07/9/2020
300.000.000
Hg ck 20 11 45
07/9/2020
164.000.000
Hg ck 20 12 46
18/9/2020
300.000.000
Hg ck 30 11 47
18/9/2020
300.000.000
Hg ck 30 12 48
18/9/2020
95.700.000
Hg ck 30 lan c uoi 49
30/9/2020
300.000.000
Hg ck 30 11 50
30/9/2020
300.000.000
Hg ck 30 12 51
30/9/2020
97.500.000
Hg ck 30 lan c uoi 52
03/10/2020
232.200.000
Hg ck 10 53
26/10/2020
116.150.000
Hg ck 5K 54
22/11/2020
300.000.000
Hg ck 30 11 55
22/11/2020
300.000.000
Hg ck 30 12 56
22/11/2020
96.900.000
Hg ck 30 12 57
03/12/2020
300.000.000
Hg ck 70 11 58
08/12/2020
300.000.000
Hg ck 100 13 59
08/12/2020
300.000.000
Hg ck 100 14 60
08/12/2020
300.000.000
Hg ck 100 15 61
17/02/2020
232.300.000
Hg ck 20 lan cuoi 62
28/12/2020
300.000.000
Hg ck 100 16 63
28/12/2020
300.000.000
Hg ck 100 17 64
28/12/2020
300.000.000
Hg ck 100 lan c uoi 65
28/12/2020
100.000.000
Hg ck 10 11 66
31/12/2020
116.150.000
Hg ck 67
11/01/2021
232.000.000
Hg ck 68
15/01/2021
300.000.000
Hg ck 70 12 69
15/01/2021
300.000.000
Hg ck 70 13 70
11/02/2021
15.740.000
Hg ckb cong Qua n giao tc 16 71
15/3/2021
300.000.000
tcv11 72
15/3/2021
300.000.000
tcv 12 73
15/3/2021
300.000.000
tcv 13 74
15/3/2021
300.000.000
tcv 14 75
15/3/2021
300.000.000
tcv 15 76
30/3/2021
300.000.000
tnv 77
30/3/2021
58.500.000
tnv 15 78
31/3/2021
300.000.000
tnv 13 79
31/3/2021
256.000.000
tnv lcuoi 80
08/5/2021
234.500.000
tnv10 81
10/5/2021
300.000.000
tnv20 11 82
10/5/2021
169.000.000
tnv20 lcuoi 83
15/5/2021
166.000.000
tnv20 Tổng
17.398.908.000
+ Giao dịch chuyển khoản từ tài khoản số 000003102358 tại Ngân hàng TMCP Đ1 của bà Huỳnh Mai P đến tài khoản số 19035404042016 tại Ngân hàng TMCP K1 của bà Bùi Thị H với 210 lần giao dịch với số tiền là 50.300.347.647 đồng: STT Ngày giao dịch
Số tiền
Nội dung
1
03/02/2020
232.000.000
Hong ck 10k. Nguoi chuyen
:HUYNH MAI PHUONG
2
24/02/2020
300.000.000
Hong ck 30 L1.Nguoi chuyen
:HUYNH MAI PHUONG
3
24/02/2020
200.000.000
Hong ck 30 l2.Nguoi chuyen
:HUYNH MAI PHUONG
4
28/02/2020
100.000.000
Hong ck 15k k1. Nguoi chuyen
:HUYNH MAI PHUONG
5
11/03/2020
300.000.000
Hong ck l1. Nguoi chuyen
:HUYNH MAI PHUONG
6
06/4/2020
237.800.000
Hong ck. Nguoi chuyen :HUYNH
MAI PHUONG
7
09/4/2020
236.900.000
Hong ck. Nguoi chuyen :HUYNH
MAI PHUONG
8
25/5/2020
240.299.000
Hong ck. Nguoi chuyen :HUYNH
MAI PHUONG
9
25/5/2020
240.299.000
Hong ck. Nguoi chuyen :HUYNH
MAI PHUONG 10
02/6/2020
232.800.000
Hong ck. Nguoi chuyen :HUYNH
MAI PHUONG 11
02/6/2020
149.200.000
Hong ck l3 15k. Nguoi chuyen:
HUYNH MAI PHUONG 12
08/6/2020
300.000.000
Hong ck l1. Nguoi chuyen:
HUYNH MAI PHUONG 13
08/6/2020
200.000.000
Hong ck l2. Nguoi chuyen:
HUYNH MAI PHUONG 14
10/6/2025
300.000.000
Hong ck l1. Nguoi chuyen:
HUYNH MAI PHUONG 15
10/6/2025
200.000.000
Hong ck l2. Nguoi chuyen:
HUYNH MAI PHUONG 16
16/6/2020
232.300.000
Hong ck. Nguoi chuyen: HUYNH
MAI PHUONG 17
18/6/2020
232.300.000
Hong ck. Nguoi chuyen: HUYNH
MAI PHUONG 18
18/6/2020
185.680.000
Hong ck. Nguoi chuyen: HUYNH
MAI PHUONG 19
22/6/2020
300.000.000
Hong ck l1. Nguoi chuyen:
HUYNH MAI PHUONG 20
22/6/2020
200.000.000
Hong ck l2.Nguoi chuyen:
HUYNH MAI PHUONG 21
22/6/2020
828.800.000
HONG CHUYEN KHOAN
.Nguoi chuyen :HUYNH MAI
PHUONG 22
22/6/2020
14.504
Chuyen tien di trong nuoc 23
22/6/2020
145.040
Chuyen tien di trong nuoc
FT20174032758093 24
24/6/2020
200.000.000
Hong ck 20k l1Nguoi
chuyen:HUYNH MAI PHUONG 25
24/6/2020
264.200.000
Hg ck 20 l2. Nguoi chuyen
:HUYNH MAI PHUONG 26
29/6/2020
200.000.000
Hg ck. Nguoi chuyen :HUYNH
MAI PHUONG 27
02/7/2020
300.000.000
Hg ck l1. Nguoi chuyen :HUYNH
MAI PHUONG 28
02/7/2020
164.000.000
Hg ck l2. Nguoi chuyen :HUYNH
MAI PHUONG 29
06/7/2020
232.000.000
Hg ck 10. Nguoi chuyen
:HUYNH MAI PHUONG 30
06/7/2020
248.000.000
Hg ck 15 l1. Nguoi chuyen
:HUYNH MAI PHUONG 31
08/7/2025
300.000.000
Hg ck 25 l1. Nguoi chuyen
:HUYNH MAI PHUONG 32
08/7/2020
200.000.000
Hg ck 25 l2. Nguoi chuyen
:HUYNH MAI PHUONG 33
09/7/2020
231.900.000
Hg ck 10. Nguoi chuyen
:HUYNH MAI PHUONG 34
31/7/2020
163.800.000
Hg ck 20 l2. Nguoi chuyen
:HUYNH MAI PHUONG 35
03/8/2020
85.520.000
Hong ck. Nguoi chuyen:HUYNH
MAI PHUONG 36
04/8/2025
300.000.000
Hg ck 20 l1. Nguoi chuyen
:HUYNH MAI PHUONG 37
04/8/2020
163.600.000
Hg ck 20 l2. Nguoi chuyen
:HUYNH MAI PHUONG 38
31/8/2020
300.000.000
Hg ck 25 l1. Nguoi chuyen
:HUYNH MAI PHUONG 39
03/9/2020
300.000.000
Hg ck 20 l1. Nguoi
chuyen:HUYNH MAI PHUONG 40
21/9/2020
231.900.000
Hg ck 10. Nguoi chuyen
:HUYNH MAI PHUONG 41
21/9/2020
300.000.000
Hg ck 20 l1. Nguoi chuyen
:HUYNH MAI PHUONG 42
21/9/2020
163.800.000
Hg ck 20 lan cuoi. Nguoi
chuyen:HUYNH MAI PHUONG 43
25/9/2020
232.300.000
Hg ck 10. Nguoi chuyen
:HUYNH MAI PHUONG 44
02/10/2020
185.920.000
Hg ck 8. Nguoi chuyen :HUYNH
MAI PHUONG 45
08/10/2020
232.400.000
Hg ck 10. Nguoi chuyen:HUYNH
MAI PHUONG 46
09/10/2020
300.000.000
Hg ck 15 l1. Nguoi
chuyen:HUYNH MAI PHUONG 47
09/10/2020
48.450.000
Hg ck 15 lan cuoi. Nguoi
chuyen:HUYNH MAI PHUONG 48
12/10/2020
300.000.000
Hg ck 60 l1. Nguoi
chuyen:HUYNH MAI PHUONG 49
12/10/2020
300.000.000
Hg ck 60 l2. Nguoi
chuyen:HUYNH MAI PHUONG 50
12/10/2020
300.000.000
Hg ck 60 l3. Nguoi
chuyen:HUYNH MAI PHUONG 51
12/10/2020
300.000.000
Hg ck 60 l4.Nguoi
chuyen:HUYNH MAI PHUONG 52
12/10/2020
192.000.000
Hg ck lan cuoi.Nguoi
chuyen:HUYNH MAI PHUONG 53
16/10/2020
232.300.000
Hg ck.Nguoi chuyen:HUYNH
MAI PHUONG 54
19/10/2020
300.000.000
Hg ck 25 l1.Nguoi
chuyen:HUYNH MAI PHUONG 55
19/10/2020
280.750.000
Hg ck 25 lan cuoi.Nguoi
chuyen:HUYNH MAI PHUONG 56
19/10/2020
1.000.000
Hg ck bs. Nguoi chuyen:HUYNH
MAI PHUONG 57
19/10/2020
1.000.000
Hg ck bs 25. Nguoi
chuyen:HUYNH MAI PHUONG 58
19/10/2020
46.540.000
Hg ck 2k.Nguoi chuyen:HUYNH
MAI PHUONG 59
19/10/2020
300.000.000
Hg ck 25 l1. Nguoi
chuyen:HUYNH MAI PHUONG 60
19/10/2020
281.500.000
Hg ck 25 lan cuoi. Nguoi
chuyen:HUYNH MAI PHUONG 61
21/10/2020
300.000.000
Hg ck 15 l1.Nguoi
chuyen:HUYNH MAI PHUONG 62
21/10/2020
48.600.000
Hg ck 15 lan cuoi .Nguoi
chuyen:HUYNH MAI PHUONG 63
22/10/2020
116.100.000
Hg ck 5k. Nguoi chuyen
:HUYNH MAI PHUONG 64
26/10/2020
300.000.000
Hg ck 45 l1.Nguoi
chuyen:HUYNH MAI PHUONG 65
26/10/2020
300.000.000
Hg ck 45 l2.Nguoi
chuyen:HUYNH MAI PHUONG 66
26/10/2020
300.000.000
Hg ck 45 l3. Nguoi chuyen:
HUYNH MAI PHUONG 67
26/10/2020
144.000.000
Hg ck 45 lan cuoi.Nguoi
chuyen:HUYNH MAI PHUONG 68
26/10/2020
232.300.000
Hg ck 10. Nguoi chuyen:HUYNH
MAI PHUONG 69
03/11/2020
300.000.000
Hg ck 30 l1.Nguoi
chuyen:HUYNH MAI PHUONG 70
03/11/2020
300.000.00
Hg ck 30 l2. Nguoi
chuyen:HUYNH MAI PHUONG 71
03/11/2020
97.200.000
Hg ck 30 lan cuoi.Nguoi
chuyen:HUYNH MAI PHUONG 72
06/11/2020
232.300.000
Hg ck 10k.Nguoi
chuyen:HUYNH MAI PHUONG 73
09/11/2020
300.000.000
Hg ck 20 l1.Nguoi
chuyen:HUYNH MAI PHUONG 74
09/11/2020
164.400.000
Hg ck 20 lan cuoi.Nguoi
chuyen:HUYNH MAI PHUONG 75
23/11/2020
300.000.000
Hg ck 50 l1.Nguoi
chuyen:HUYNH MAI PHUONG 76
23/11/2020
300.000.000
Hg ck 50 l2.Nguoi
chuyen:HUYNH MAI PHUONG 77
23/11/2020
300.000.000
Hg ck 50 l3.Nguoi
chuyen:HUYNH MAI PHUONG 78
30/11/2020
300.000.000
Hg ck 25. Nguoi chuyen:
HUYNH MAI PHUONG 79
30/11/2020
282.250.000 Hg ck 25 lan cuoi. Nguoi chuyen :
HUYNH MAI PHUONG 80
30/11/2020
300.000.000
Hg ck 40 l1. Nguoi chuyen :
HUYNH MAI PHUONG 81
30/11/2020
300.000.000
Hg ck 40 l2. Nguoi chuyen :
HUYNH MAI PHUONG 82
30/11/2020
300.000.000
Hg ck 40 l3. Nguoi chuyen :
HUYNH MAI PHUONG 83
30/11/2020
30.800.000
Hg ck 40 lan cuoi. Nguoi chuyen :
HUYNH MAI PHUONG 84
01/12/2020
300.000.000
Hg ck 20 l1. Nguoi chuyen :
HUYNH MAI PHUONG 85
01/12/2020
164.800.000 Hg ck 20 lan cuoi. Nguoi chuyen :
HUYNH MAI PHUONG 86
03/12/2020
300.000.000
Hg ck 30 l1. Nguoi chuyen :
HUYNH MAI PHUONG 87
03/12/2020
300.000.000
Hg ck 30 l2. Nguoi chuyen :
HUYNH MAI PHUONG 88
03/12/2020
96.600.000
Hg ck 30 lan cuoi. Nguoi chuyen :
HUYNH MAI PHUONG 89
03/12/2020
300.000.000
Hg ck 70 l2. Nguoi chuyen :
HUYNH MAI PHUONG 90
03/12/2020
300.000.000
Hg ck 70 l3. Nguoi chuyen :
HUYNH MAI PHUONG 91
03/12/2020
300.000.000
Hg ck 70 l4. Nguoi chuyen :
HUYNH MAI PHUONG 92
03/12/2020
300.000.000
Hg ck 70 l5. Nguoi chuyen :
HUYNH MAI PHUONG 93
03/12/2020
125.400.000 Hg ck 70 lan cuoi. Nguoi chuyen :
HUYNH MAI PHUONG 94
09/12/2020
300.000.000
Hg ck 100 l1. Nguoi chuyen :
HUYNH MAI PHUONG 95
09/12/2020
300.000.000
Hg ck 100 l2. Nguoi chuyen :
HUYNH MAI PHUONG 96
09/12/2020
223.000.000
Hg ck 100 lan cuoi. Nguoi chuyen
: HUYNH MAI PHUONG 97
14/12/2020
300.000.000
Hg ck 40 l1. Nguoi chuyen :
HUYNH MAI PHUONG 98
14/12/2020
300.000.000
Hg ck 40 l2. Nguoi chuyen :
HUYNH MAI PHUONG 99
14/12/2020
300.000.000
Hg ck 40 l3. Nguoi chuyen :
HUYNH MAI PHUONG 100
14/12/2020
29.200.000
Hg ck 40 lan cuoi. Nguoi chuyen :
HUYNH MAI PHUONG 101
14/12/2020
69.690.000
Hg ck. Nguoi chuyen : HUYNH
MAI PHUONG 102
14/12/2020
162.610.000
Hg ck 7k. Nguoi chuyen :
HUYNH MAI PHUONG 103
14/12/2020
300.000.000
Hg ck 15 l1. Nguoi chuyen :
HUYNH MAI PHUONG 104
14/12/2020
48.450.000
Hg ck 15 lan cuoi. Nguoi chuyen :
HUYNH MAI PHUONG 105
17/12/2020
300.000.000
Hg ck 40 l1. Nguoi chuyen :
HUYNH MAI PHUONG 106
17/12/2020
300.000.000
Hg ck 40 l2. Nguoi chuyen:
HUYNH MAI PHUONG 107
17/12/2020
300.000.000
Hg ck 40 l3. Nguoi chuyen:
HUYNH MAI PHUONG 108
17/12/2020
29.200.000
Hg ck 40 lan cuoi. Nguoi chuyen:
HUYNH MAI PHUONG 109
17/12/2020
232.300.000
Hg ck 20 l1. Nguoi chuyen:
HUYNH MAI PHUONG 110
17/12/2020
300.000.000
Hg ck 27 l1. Nguoi chuyen:
HUYNH MAI PHUONG 111
17/12/2020
300.000.000
Hg ck 27 l2. Nguoi chuyen:
HUYNH MAI PHUONG 112
17/12/2020
27.210.000
Hg ck 27 lan cuoi. Nguoi chuyen:
HUYNH MAI PHUONG 113
23/12/2020
300.000.000
Hg ck 50 l1. Nguoi chuyen:
HUYNH MAI PHUONG 114
23/12/2020
300.000.000
Hg ck 50 l2. Nguoi chuyen:
HUYNH MAI PHUONG 115
23/12/2020
300.000.000
Hg ck 50 l3. Nguoi chuyen:
HUYNH MAI PHUONG 116
23/12/2020
261.500.000
Hg ck 50 lan cuoi. Nguoi chuyen:
HUYNH MAI PHUONG 117
23/12/2020
300.000.000
Hg ck 35 l1. Nguoi chuyen:
HUYNH MAI PHUONG 118
23/12/2020
300.000.000
Hg ck 35 l2. Nguoi chuyen:
HUYNH MAI PHUONG 119
23/12/2020
213.050.000
Hg ck 35 lan cuoi. Nguoi chuyen:
HUYNH MAI PHUONG 120
28/12/2020
300.000.000
Hg ck 50 l1. Nguoi chuyen:
HUYNH MAI PHUONG 121
28/12/2020
300.000.000
Hg ck 50 l2. Nguoi chuyen:
HUYNH MAI PHUONG 122
28/12/2020
300.000.000
Hg ck 50 l3. Nguoi chuyen:
HUYNH MAI PHUONG 123
28/12/2020
261.500.000
Hg ck 50 lan cuoi. Nguoi chuyen:
HUYNH MAI PHUONG 124
28/12/2020
300.000.000
Hg ck 100 l1. Nguoi chuyen:
HUYNH MAI PHUONG 125
28/12/2020
300.000.000
Hg ck 100 l2. Nguoi chuyen:
HUYNH MAI PHUONG 126
28/12/2020
300.000.000
Hg ck 100 l3. Nguoi chuyen:
HUYNH MAI PHUONG 127
28/12/2020
300.000.000
Hg ck 100 l4. Nguoi chuyen:
HUYNH MAI PHUONG 128
28/12/2020
223.000.000
Hg ck 100 l5. Nguoi chuyen:
HUYNH MAI PHUONG 129
29/12/2020
300.000.000
Hg ck 60 l1. Nguoi chuyen:
HUYNH MAI PHUONG 130
29/12/2020
300.000.000
Hg ck 60 l2. Nguoi chuyen:
HUYNH MAI PHUONG 131
29/12/2020
300.000.000
Hg ck 60 l3. Nguoi chuyen:
HUYNH MAI PHUONG 132
29/12/2020
300.000.000
Hg ck 60 l4. Nguoi chuyen:
HUYNH MAI PHUONG 133
29/12/2020
193.800.000
Hg ck 60 lan cuoi. Nguoi chuyen:
HUYNH MAI PHUONG 134
05/01/2021
3
Hg ck 20 l1. Nguoi chuyen:
HUYNH MAI PHUONG 135
05/01/2021
300.000.000
Hg ck 20. Nguoi chuyen:
HUYNH MAI PHUONG 136
05/01/2021
164.600.000
Hg ck 20 lan cuoi. Nguoi chuyen:
HUYNH MAI PHUONG 137
06/01/2021
300.000.000
Hg ck 50 l1. Nguoi chuyen:
HUYNH MAI PHUONG 138
06/01/2021
300.000.000
Hg ck 50 l2. Nguoi chuyen:
HUYNH MAI PHUONG 139
06/01/2021
300.000.000
Hg ck 50 l3. Nguoi chuyen:
HUYNH MAI PHUONG 140
06/01/2021
261.500.000
Hg ck 50 lan cuoi. Nguoi chuyen:
HUYNH MAI PHUONG 141
06/01/2021
300.000.000
Hg ck 20. Nguoi chuyen:
HUYNH MAI PHUONG 142
06/01/2021
164.600.000
Hg ck 20 lan cuoi. Nguoi chuyen:
HUYNH MAI PHUONG 143
07/01/2021
116.150.000
Hg ck 5k. Nguoi chuyen:
HUYNH MAI PHUONG 144
07/01/2021
300.000.000
Hg ck 20 l1. Nguoi chuyen:
HUYNH MAI PHUONG 145
07/01/2021
164.600.000
Hg ck 20 lan cuoi. Nguoi chuyen:
HUYNH MAI PHUONG 146
11/01/2021
300.000.000
Hg ck 30 l1. Nguoi chuyen:
HUYNH MAI PHUONG 147
11/01/2021
300.000.000
Hg ck 30 l2. Nguoi chuyen:
HUYNH MAI PHUONG 148
11/01/2021
96.900.000
Hg ck 30 lan cuoi. Nguoi chuyen:
HUYNH MAI PHUONG 149
11/01/2021
300.000.000
Hg ck 30 l1. Nguoi chuyen:
HUYNH MAI PHUONG 150
11/01/2021
300.000.000
Hg ck 30 l2. Nguoi chuyen:
HUYNH MAI PHUONG 151
11/01/2021
96.900.000
Hg ck 30 lan cuoi. Nguoi chuyen:
HUYNH MAI PHUONG 152
12/01/2021
300.000.000
Hg ck 30 l1. Nguoi chuyen:
HUYNH MAI PHUONG 153
12/01/2021
300.000.000
Hg ck 30 l2. Nguoi chuyen:
HUYNH MAI PHUONG 154
12/01/2021
96.900.000
Hg ck 30 lan cuoi. Nguoi chuyen:
HUYNH MAI PHUONG 155
13/01/2021
300.000.000
Hg ck 30 l1. Nguoi chuyen:
HUYNH MAI PHUONG 156
13/01/2021
300.000.000
Hg ck 30 l2. Nguoi chuyen:
HUYNH MAI PHUONG 157
13/01/2021
96.900.000
Hg ck 30 lan cuoi. Nguoi chuyen:
HUYNH MAI PHUONG 158
15/01/2021
150.000.000
Hg ck 70 l1. Nguoi chuyen:
HUYNH MAI PHUONG 159
15/01/2021
300.000.000
Hg ck 70 l4. Nguoi chuyen:
HUYNH MAI PHUONG 160
15/01/2021
300.000.000
Hg ck 70 l5. Nguoi chuyen:
HUYNH MAI PHUONG 161
15/01/2021
276.100.000
Hg ck 70 lan cuoi. Nguoi chuyen:
HUYNH MAI PHUONG 162
18/01/2021
232.300.000
Hg ck 10. Nguoi chuyen:
HUYNH MAI PHUONG 163
21/01/2021
232.300.000
Hg ck 10k. Nguoi chuyen:
HUYNH MAI PHUONG 164
25/01/2021
32.300.000
Hg ck 10k lan cuoi. Nguoi
chuyen: HUYNH MAI PHUONG 165
25/01/2021
232.300.000
Hg ck 10. Nguoi chuyen:
HUYNH MAI PHUONG 166
26/01/2021
232.300.000
Hg ck 10. Nguoi chuyen:
HUYNH MAI PHUONG 167
27/01/2021
132.300.000
Hg ck 10k lan cuoi. Nguoi
chuyen: HUYNH MAI PHUONG 168
29/01/2021
232.300.000
Hg ck 10k. Nguoi chuyen:
HUYNH MAI PHUONG 169
01/02/2021
100.000.000
Hg ck. Nguoi chuyen: HUYNH
MAI PHUONG 170
01/02/2021
300.000.000
Hg ck bs du 60k l1. Nguoi
chuyen: HUYNH MAI PHUONG 171
01/02/2021
125.580.000
Hg ck bs du 60k lan cuoi. Nguoi
chuyen: HUYNH MAI PHUONG 172
03/02/2021
296.900.000
Hg ck bs du 30k .Nguoi chuyen:
HUYNH MAI PHUONG 173
04/02/2021
232.300.000
Hg ck 10k. Nguoi chuyen:
HUYNH MAI PHUONG 174
08/02/2021
300.000.000
Hg ck 40 l1. Nguoi chuyen:
HUYNH MAI PHUONG 175
08/02/2021
300.000.000
Hg ck 40 l2 Nguoi chuyen:
HUYNH MAI PHUONG 176
08/02/2021
300.000.000
Hg ck 40 l3 Nguoi chuyen:
HUYNH MAI PHUONG 177
08/02/2021
292.000.000
Hg ck 40 lan cuoi Nguoi chuyen:
HUYNH MAI PHUONG 178
22/02/2021
98.450.000
Hg ck bs du 15k .Nguoi chuyen:
HUYNH MAI PHUONG 179
23/02/2021
300.000.000
Hg ck 15k l1. Nguoi chuyen:
HUYNH MAI PHUONG 180
23/02/2021
48.450.000
Hg ck 15k lan cuoi. Nguoi
chuyen: HUYNH MAI PHUONG 181
23/02/2021
150.000.000
tvm. Nguoi chuyen: HUYNH
MAI PHUONG 182
02/3/2021
300.000.000
chuyen di phi. Nguoi chuyen:
HUYNH MAI PHUONG 183
02/3/2021
300.000.000
chuyen di phi. Nguoi chuyen:
HUYNH MAI PHUONG 184
02/3/2021
300.000.000
chuyen di phi. Nguoi chuyen:
HUYNH MAI PHUONG 185
15/3/2021
173.000.000
tcv lcuoi. Nguoi chuyen: HUYNH
MAI PHUONG 186
16/3/2021
300.000.000
hck. Nguoi chuyen: HUYNH
MAI PHUONG 187
16/3/2021
178.000.000
hck. Nguoi chuyen: HUYNH
MAI PHUONG 188
22/3/2021
300.000.000
tnv1. Nguoi chuyen: HUYNH
MAI PHUONG 189
22/3/2021
300.000.000
tnv2. Nguoi chuyen: HUYNH
MAI PHUONG 190
22/3/2021
258.000.000
tnv3. Nguoi chuyen: HUYNH
MAI PHUONG 191
22/3/2021
119.500.000
tnv. Nguoi chuyen: HUYNH MAI
PHUONG 192
24/3/2021
300.000.000
hck. Nguoi chuyen: HUYNH
MAI PHUONG 193
24/3/2021
299.197.000
hck. Nguoi chuyen: HUYNH
MAI PHUONG 194
29/3/2021
300.000.000
tnv l1. Nguoi chuyen: HUYNH
MAI PHUONG 195
29/3/2021
300.000.000
tnv l2. Nguoi chuyen: HUYNH
MAI PHUONG 196
29/3/2021
117.000.000 tnv lcuoi. Nguoi chuyen: HUYNH
MAI PHUONG 197
31/3/2021
200.000.000
tnv. Nguoi chuyen: HUYNH MAI
PHUONG 198
01/4/2021
236.572.000
tnv. Nguoi chuyen: HUYNH MAI
PHUONG 199
05/4/2021
235.916.000
hck. Nguoi chuyen: HUYNH
MAI PHUONG 200
05/4/2021
119.500.000
tnv. Nguoi chuyen: HUYNH MAI
PHUONG 201
08/4/2021
300.000.000
tnv l1. Nguoi chuyen: HUYNH
MAI PHUONG 202
08/4/2021
300.000.000
tnv l1. Nguoi chuyen: HUYNH
MAI PHUONG 203
08/4/2021
117.000.000
tnv30 lcuoi. Nguoi chuyen:
HUYNH MAI PHUONG 204
13/4/2021
300.000.000
tnv l1. Nguoi chuyen: HUYNH
MAI PHUONG 205
13/4/2021
300.000.000
tnv l2. Nguoi chuyen: HUYNH
MAI PHUONG 206
13/4/2021
109.800.000
tnv30 lcuoi. Nguoi chuyen:
HUYNH MAI PHUONG 207
15/4/2021
300.000.000
tnv. Nguoi chuyen: HUYNH MAI
PHUONG 208
15/4/2021
73.654.200
tnv. Nguoi chuyen: HUYNH MAI
PHUONG 209
19/4/2021
237.100.000
tnv10. Nguoi chuyen: HUYNH
MAI PHUONG 210
17/5/2021
300.000.000
tnv20. Nguoi chuyen: HUYNH
MAI PHUONG Tổng:
50.300.347.647
- Giao dịch chuyển khoản từ tài khoản số 19035404042016 tại Ngân hàng TMCP K1 của bà Bùi Thị H đến tài khoản số xxxxxxxxxxxx tại Ngân hàng TMCP Q của bà Huỳnh Mai P với 04 lần giao dịch với tổng số tiền là 1.265.110.866 đồng. STT Ngày giao dịch
Số tiền
Nội dung
1
20/7/2020
300.000.000
Emily chuyen tien lan 1
FT202008340 59904
2
20/7/2020
300.000.000
Emily chuyen tien lan 2
FT202008842 03860
3
04/01/2021
321.055.433
Emily chuyen tien lan 1
FT21004302522474
4
04/01/2021
344.055.433
Emily chuyen tien lan 2
FT21004766436 7101 TỔNG :
1.265.110.866
- Giao dịch chuyển khoản từ tài khoản 19035404042016 tại Ngân hàng TMCP K1 của bà Bùi Thị H đến tài khoản 000003102358 tại Ngân hàng TMCP Đ1 của bà Huỳnh Mai P đến với 61 lần giao dịch với tổng số tiền là 14.148.361.000 đồng: STT Ngày giao dịch
Số tiền
Nội dung
1
05/02/2020
232.450.000
Emily ck 10 k FT20036987933790
2
06/02/2020
176.600.000
Emily ck 20 ngan usd lan 1
FT20037103806852
3
06/02/2020
300.000.000
Emily ck 20 ngan usd lan 2
FT200375 917661280
4
21/02/2020
300.000.000
Emily
ck
6200
usd
FT20052212300433
5
30/3/2020
176.600.000
Phuong
chuyen
tra
FT20090012021866
6
30/3/2020
300.000.000
Emily
chuyen
tien
FT20090640207843
7
22/5/2020
300.000.000
Emily
ck
15
k
lan1
FT2014403130768
8
22/5/2020
49.650.000
Emily ck lan 2 du 15 k usd
FT2014455 7807018
9
25/5/2020
240.299.000
Emily
chuyen
tra
FT201465405584150
10
05/6/2020
300.000.000
Emily
chuyen
tien
FT20157873608102
11
05/6/2020
981.000.000
Thuy ck FT201758308057234
12
08/6/2020
300.000.000
Emily
chuyen
tien
FT20160377213304
13
09/6/2020
232.600.000
Emily
chuyen
tien
FT2016496737925
14
16/6/2020
300.000.000
Emily
chuyen
tien
FT20168135068709
15
25/6/2020
100.000.000
Emily
chuyen
tien
FT20178084562612
16
30/6/2020
164.100.000
Emily
chuyen
tien
lan1
FT20182062160512
17
30/6/2020
200.000.000
Emily
chuyen
tien
lan2
FT2018256991 0998
18
01/7/2020
300.000.000
Emily
chuyen
tien
FT20183640963215
19
07/7/2020
300.000.000
Emily
ck
20
k
lan
FT20189008320991 3…
20
07/7/2020
164.000.000
Emily ck du 20 k usd lan 2
FT201897 72922105
21
20/7/2020
300.000.000
Emily chuyen tien lan 3
FT202001097 00079
22
21/8/2020
150.000.000
Emily
chuyen
tien
FT20234605064930
23
19/10/2020
1.000.000
Emily
chuyen
tien
FT20291871758041
24
17/11/2020
126.100.000
Emily
chuyen
tien
FT20322481518495
25
21/11/2020
300.000.000
Emily
chuyen
tien
FT20326306360315
26
21/11/2020
164.000.000
Emily chuyen tien lan 2
FT203263063 69144
27
07/12/2020
300.000.000
Emily
ck
30k
lan1
FT20340019409729
28
07/12/2020
300.000.000
Emily
ck
30k
lan2
FT20340201720563
29
07/12/2020
96.600.000
Emily ck 30k lan cuoi
FT20340460730 172
30
22/12/2020
300.000.000
Emily
ck
20k
lan1
FT2035737806708
31
22/12/2020
165.200.000
Emily ck 20k lan cuoi
FT20357385953 039
32
01/01/2021
300.000.000
Emily
chuyen
tien
lan1
FT2100403253 9294
33
01/01/2021
200.000.000
Emily
chuyen
tien
lan2
FT2100486652 3539
34
04/01/2021
300.000.000
Emily
chuyen
tien
lan1
FT2100426814 0007
35
04/01/2021
238.250.000
Emily
chuyen
tien
lan2
FT2100492180 0501
36
04/01/2021
300.000.000
Emily
chuyen
tien
lan1
FT2100486607 8004
37
04/01/2021
300.000.000
Emily
chuyen
tien
lan2
FT2100426749 6960
38
04/01/2021
300.000.000
Emily
chuyen
tien
lan3
FT2100452101 1080
39
04/01/2021
300.000.000
Emily
chuyen
tien
lan4
FT2100404371 8075
40
04/01/2021
300.000.000
Emily
chuyen
tien
lan5
FT2100487660 0550
41
04/01/2021
300.000.000
Emily
chuyen
tien
lan6
FT2100457080 9158
42
04/01/2021
200.000.000
Emily
chuyen
tien
lan7
FT2100457080 4585
43
08/02/2021
232.300.000
Emily ck FT21039268465050
44
09/02/2021
232.300.000
Emily ck FT21040081013220
45
24/02/2021
60.000.000
Tck FT21055083815915
46
24/02/2021
90.000.000
Chuyen tra FT21055708324296
47
01/3/2021
300.000.000
Tck L1 FT21060203478490
48
01/3/2021
300.000.000
Tck L2 FT21060350040882
49
01/3/2021
300.000.000
Tck L3 FT21060665236155
50
01/3/2021
300.000.000
Tck L4 FT21060665245478
51
01/03/2021
300.000.000
Tck L5 FT21060031527633
52
01/3/2021
300.000.000
Tck L6 FT21060705408884
53
01/3/2021
200.000.000
Tck L7 FT21060171498520
54
03/3/2021
300.000.000
Tck L1 FT21062474393422
55
03/3/2021
300.000.000
Tck L2 FT21062451887640
56
03/3/2021
300.000.000
Tck L3 FT21062470394059
57
03/3/2021
100.000.000
Tck l cuoi FT21062946905290
58
17/3/2021
300.000.000
tcv 2 tuan L1 FT21076533043213
59
17/3/2021
300.000.000
tcv 2 tuan L2 FT21076256920066
60
17/3/2021
100.000.000
tcv 2 tuan L3 FT21076574882442
61
19/3/2021
225.000.000
tcv FT21078737585934 Tổng:
14.148.361.000
Xét yêu cầu của nguyên đơn:
Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ các Ngân hàng TMCP Q, Ngân hàng TMCP K1, Ngân hàng TMCP Đ1 về giao dịch giữa các tài khoản số: xxxxxxxxxxxx tại Ngân hàng TMCP Q, 000003102358 tại Ngân hàng TMCP Đ1, 19035404042016 tại Ngân hàng TMCP K1 thì xác định: Nguyên đơn đã chuyển khoản vào tài khoản của bị đơn với tổng số tiền 67.699.255.647 đồng và bị đơn đã chuyển khoản vào các tài khoản của nguyên đơn với tổng số tiền 15.413.471.866 đồng.
Bị đơn cho rằng đây là mối quan hệ giữa nguyên đơn và bà Phạm Hồng T (có tên gọi khác là Emily P1 là con dâu của bị đơn), việc chuyển khoản được thực hiện thông qua tài khoản của bị đơn. Tuy nhiên, trong quá trình giải quyết phúc thẩm, bà Phạm Hồng T có gửi Đơn trình bày được chứng thực tại T1 tại H
- xtơn, Hoa Kỳ có nội dung thừa nhận giữa bà T và bà Huỳnh Thị Mai H1 có mối quan hệ làm ăn và thực hiện thông qua tài khoản của nguyên đơn và bị đơn. Phía bị đơn nộp bổ sung chứng cứ trong giai đoạn phúc thẩm là bản chụp hình ảnh tin nhắn với cá nhân có tên “Chi Hong Hang Si”, không có lập vi bằng, không xác định được cá nhân “Chi Hong Hang Si” là ai, số điện thoại nào, có phải của cá nhân bà Huỳnh Thị Mai Hồng K.
Lời khai trong quá trình giải quyết sơ thẩm của bà Huỳnh Thị Mai H1 không thừa nhận mối quan hệ làm ăn nào với bà Phạm Hồng T hoặc bị đơn. Như vậy, lời khai giữa các đương sự là không thống nhất, cấp sơ thẩm đã tiến hành đối chất nhưng cũng không xác định được.
Nội dung chuyển khoản giữa nguyên đơn và bị đơn có nội dung “Hg ck”, “Hong ck”, “Emily chuyen tien”, “Tck”, “Tcv”, “Thuy ck”, “Thuy chuyen”, “Emily ck”. Các nội dung chuyển khoản này không rõ nghĩa, không xác định được danh tính người chuyển khoản hoặc người nhờ chuyển khoản hay nội dung chuyển khoản. Ngoài lời trình bày của các đương sự thì các đương sự không có tài liệu nào chứng minh cho lời trình bày của mình. Do đó, giao dịch giữa nguyên đơn và bị đơn thỏa mãn tính chất của hợp đồng mượn tài sản, nên các đương sự phải có nghĩa vụ trả lại cho nhau số tiền trên theo quy định tại Điều 494, 496, 499 Bộ luật Dân sự năm 2015. Như vậy, nguyên đơn đã chuyển khoản cho bị đơn số tiền là 67.699.255.647 đồng và bị đơn đã chuyển khoản cho nguyên đơn số tiền là 15.413.471.866 đồng. Như vậy, số tiền nguyên đơn chuyển cho bị đơn lớn hơn số tiền bị đơn chuyển khoản cho nguyên đơn là 52.285.783.781 đồng. Nay phía nguyên đơn xác định mối quan hệ vay mượn tài sản giữa nguyên đơn và bị đơn chỉ còn thiếu số tiền 10.188.295.650 đồng là có lợi cho phía bị đơn.
Bị đơn cho rằng yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn không có căn cứ, không thực hiện việc vay hay mượn tiền của nguyên đơn là phản đối yêu cầu nên có nghĩa vụ đưa ra chứng cứ để chứng minh nhưng bị đơn lại không cung cấp, giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho sự phản đối của mình thì Tòa án giải quyết vụ án theo những chứng cứ đã thu thập được có trong hồ sơ vụ án theo quy định tại Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2025.
Phía nguyên đơn đã thông báo cho phía bị đơn yêu cầu trả lại tài sản khi thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo tại cơ quan công an có thẩm quyền. Do đó, có đủ cơ sở xác định yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc buộc bị đơn phải trả số tiền 10.188.295.650 đồng là phù hợp với quy định của pháp luật.
Tòa án cấp sơ thẩm chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có cơ sở.
Xét kháng cáo của bị đơn về việc cho rằng cấp sơ thẩm vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng:
Cấp sơ thẩm có sai sót về việc xác định tư cách tham gia tố tụng của bà Huỳnh Thị Mai H1 trong quá trình giải quyết vụ án, tuy nhiên không ảnh hưởng đến nội dung vụ án, cấp phúc thẩm đã xác định lại tư cách tham gia tố tụng của bà H1 đúng theo quy định của pháp luật. Việc bà H1 có cư trú ở nước ngoài hay không thì không ảnh hưởng đến việc xác định thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
Bị đơn kháng cáo cho rằng Tòa án cấp sơ thẩm chưa tiến hành đối chất là không chính xác. Ngày 09/8/2023, Tòa án cấp sơ thẩm đã tiến hành đối chất giữa các đương sự trong vụ án là bà Huỳnh Mai P và bà Bùi Thị H.
Phía bị đơn yêu cầu triệu tập thêm người tham gia tố tụng:
Phía bị đơn trình bày tại bút lục từ 358 đến 364 thể hiện các giấy báo có của bà Huỳnh Mai P thể hiện chuyển khoản từ tài khoản tên HUYNH H2 chuyển đến tài khoản của bà P – nguyên đơn, là cấp sơ thẩm chưa thu thập rõ người chuyển khoản có phải chính bà P Nguyên đơn tự chuyển cho mình hay không, đồng thời theo các liệt kê của Ngân hàng TMCP Q – Chi nhánh C theo công văn số 133/2024/CV-CTO ngày 04/9/2024 có nội dung TRAN THI THANH THUY cho Phuong vay, TRAN THI THANH THUY TRA NO VAY cũng là cấp sơ thẩm chưa thu thập hai người liên quan như thế nào đến vụ án này, cần xác minh và đưa họ vào tham gia tố tụng trong vụ án này với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
Tuy nhiên, căn cứ tài liệu hồ sơ thu thập thì xác định tại các bút lục 358 đến 364 có các giao dịch sau: STT Ngày giao dịch Số tiền
Nội dung Số chứng từ 1
05/4/2021
200.000.000
ck
FT21095P684P 2
05/4/2021
200.000.000
ck
FT21095RST2Y 3
09/3/2021
200.000.000
ct
FT21068R372S 4
09/3/2021
200.000.000
ct
FT21068FLZD7 5
09/3/2021
200.000.000
ct
FT21068XV056 6
09/3/2021
200.000.000
ct
FT21068K6NSK 7
09/3/2021
200.000.000
ck
FT21068RMH3N Tổng
1.400.000.000
Các khoản giao dịch này không nằm trong các lần chuyển tiền mà nguyên đơn khởi kiện bị đơn, hay bị đơn trả cho nguyên đơn. Mặt khác, các lần chuyển khoản từ tài khoản tên TRAN THI THANH THUY đến tài khoản số xxxxxxxxxxxx của nguyên đơn cũng không nằm trong số tiền chuyển khoản mà nguyên đơn và bị đơn thừa nhận và nội dung tranh chấp của vụ án nên yêu cầu đưa người tham gia tố tụng của bị đơn là không có cơ sở xem xét.
Bị đơn cho rằng đây là mối quan hệ giữa bà Huỳnh Thị Mai H1 và bà Phạm Hồng T, mối quan hệ giữa nguyên đơn và bị đơn chỉ là người thừa hành. Tuy nhiên, trong suốt quá trình giải quyết vụ án thì lời khai của bị đơn có sự thay đổi, không đồng nhất, giai đoạn xét xử sơ thẩm thì có lời khai đây là mối quan hệ vay mượn cho người khác, mối quan hệ giữa nguyên đơn và bà T. Tại cấp phúc thẩm lại thay đổi lời khai cho là mối quan hệ giữa bà H1 và bà T. Mặt khác, bà Huỳnh Thị Mai H1 không thừa nhận mối quan hệ làm ăn nào với bà Phạm Hồng T hoặc bị đơn. Như vậy, không có cơ sở chấp nhận yêu cầu của bị đơn về việc đưa bà T tham gia tố tụng.
Từ những lý lẽ đã viện dẫn, không có cơ sở để chấp nhận những yêu cầu kháng cáo của bị đơn.
Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tại phiên tòa hôm nay là có cơ sở, nên chấp nhận.
Án sơ thẩm có nhận định không đúng pháp luật, nhưng phần quyết định là đúng pháp luật, nên cần giữ nguyên phần quyết định của Bản án sơ thẩm.
Về án phí phúc thẩm: Do giữ nguyên bản án sơ thẩm nên phía nguyên đơn nên phải chịu án phí phúc thẩm.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 91, khoản 1 Điều 148, khoản 1 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2025;
Căn cứ các Điều 494, 496, 499 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án;
Căn cứ Luật thi hành án dân sự;
Tuyên xử:
1. Không chấp nhận kháng cáo của bà Bùi Thị H, giữ nguyên bản án sơ thẩm số 10/2025/DS-ST ngày 17/01/2025 của Tòa án nhân dân Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là Tòa án nhân dân khu vực 1 – Thành phố Hồ Chí Minh) đã quyết định như sau:
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Huỳnh Mai P
Buộc bà Bùi Thị H có trách nhiệm thanh toán cho bà Huỳnh Mai P số tiền 10.188.295.650 đồng (Mười tỷ, một trăm tám mươi tám triệu, hai trăm chín mươi lăm nghìn, sáu trăm năm mươi đồng).
Thi hành ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Kể từ ngày bà Huỳnh Mai P có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Bùi Thị H không trả tiền thì hàng tháng còn phải chịu thêm tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng thời gian chậm trả theo mức lãi suất được quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2017.
2. Về án phí:
2.1. Án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Bùi Thị H phải chịu án phí là 118.188.296đ (một trăm mười tám triệu, một trăm tám mươi tám nghìn, hai trăm chín mươi sáu đồng).
Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí là 59.762.000đ (năm mươi chín triệu, bảy trăm sáu mươi hai nghìn đồng) cho bà Huỳnh Mai P đã nộp theo biên lai số AA/2022/0017748 ngày 03/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4 (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1, Thành phố Hồ Chí Minh)
2.2. Về án phí dân sự phúc thẩm:
Bà Bùi Thị H phải chịu án phí dân sự phúc thẩm là 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng) được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí phúc thẩm theo Biên lai số 0008505 ngày 21/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4 (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1, Thành phố Hồ Chí Minh)
3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực kể từ ngày tuyên án./.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân Tp. HCM; - Thi hành án dân sự Tp. HCM; - Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1, Thành phố Hồ Chí Minh; - Tòa án nhân dân khu vực 1 – Thành phố Hồ Chí Minh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Mai Trần Cảnh |