- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Đào Thị Huyền S đối với ông Dang Xuan V (Dang V Xuan):
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 1240/2021/HNGĐ-ST Ngày: 15/12/2021 V/v Tranh chấp ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Trịnh Minh Đức.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Lê Thị Nhanh;
Bà Phạm Thị Hồng Hương.
Thư ký phiên tòa: Ông Bùi Viết Nhiên – Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố H.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố H: Không tham gia phiên tòa.
Ngày 15/12/2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân dân Thành phố H, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 240/2021/TLST-HNGĐ ngày 15/10/2021 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 4307/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 16/11/2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số 10056/2021/QĐST-HNGĐ ngày 30/11/2021, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Đào Thị Huyền S, sinh năm: 1977 (Vắng mặt)
Địa chỉ cư trú: Số 96/12 đường NK, Phường X, Quận Y, Thành phố H.
- Bị đơn: Ông Dang Xuan V (Dang V Xuan), sinh năm: 1951 (Vắng mặt)
Địa chỉ: Số 3949 Royal Lyham Dr Fairfax VA 22033, USA.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và bản tự khai, bà Đào Thị Huyền S trình bày:
Bà Đào Thị Huyền S và ông Dang Xuan V (Dang V Xuan) tự nguyện kết hôn 2018, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Quận Y, Thành phố H theo giấy chứng nhận kết hôn số 82 ngày 30/5/2018.
Sau khi kết hôn, ông Dang Xuan V (Dang V Xuan) trở về sinh sống và làm việc tại nước Hoa Kỳ (USA), bà Đào Thị Huyền S vẫn sinh sống tại Việt Nam. Mặc dù đã đăng ký kết hôn nhưng vợ chồng không có sống chung, mỗi người sinh sống một nơi, không có sự quan tâm chăm sóc lẫn nhau, xa cách về địa lý đã làm cho tình cảm vợ chồng bị phai nhạt, vợ chồng đã trao đổi để hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không có kết quả. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà Đào Thị Huyền S yêu cầu được ly hôn với ông Dang Xuan V (Dang V Xuan).
Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có.
Đối với bị đơn ông Dang Xuan V (Dang V Xuan):
Tại bản khai đã được hợp pháp hóa lãnh sự, ông Dang Xuan V (Dang V Xuan) thừa nhận quan hệ hôn nhân, việc đăng ký kết hôn, con chung, tài sản chung, nợ chung, mâu thuẫn vợ chồng như bà Đào Thị Huyền S trình bày. Ông Dang Xuan V (Dang V Xuan) đồng ý ly hôn theo yêu cầu của bà Đào Thị Huyền S, về con chung, tài sản chung, nợ chung: Ông Dang Xuan V (Dang V Xuan) trình bày không có.
Tại phiên tòa sơ thẩm:
Bà Đào Thị Huyền S có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, ông Dang Xuan V (Dang V Xuan) đang cư trú tại nước Hoa Kỳ (USA), không thể tham gia phiên tòa xét xử vụ án hôn nhân gia đình theo đơn khởi kiện của bà Đào Thị Huyền S tại Việt Nam, ông Dang Xuan V (Dang V Xuan) yêu cầu Tòa án nhân dân Thành phố H xét xử vắng mặt ông Dang Xuan V (Dang V Xuan).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
Xét về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:
Căn cứ đơn khởi kiện của nguyên đơn bà Đào Thị Huyền S yêu cầu ly hôn đối với bị đơn ông Dang Xuan V (Dang V Xuan), đây là quan hệ pháp luật tranh chấp về “Ly hôn theo yêu cầu của một bên” theo quy định tại Khoản 1 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, thuộc trường hợp “Ly hôn” theo quy định tại Khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn ông Dang Xuan V (Dang V Xuan) đang cư trú tại nước Hoa Kỳ (USA) nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa gia đình và người chưa thành niên Tòa án nhân dân Thành phố H theo quy định tại Điều 35, Điều 37, Điều 38, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Xét sự vắng mặt của nguyên đơn bà Đào Thị Huyền S, bị đơn ông Dang Xuan V (Dang V Xuan) tại phiên tòa sơ thẩm:
Bà Đào Thị Huyền S có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, ông Dang Xuan V (Dang V Xuan) có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt đã được hợp pháp hóa lãnh sự. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành mở phiên tòa xét xử vắng mặt bà Đào Thị Huyền S và ông Dang Xuan V (Dang V Xuan) theo quy định tại Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Đào Thị Huyền S đối với bị đơn ông Dang Xuan V (Dang V Xuan), xét thấy:
Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 82 ngày 30/5/2018 do Ủy ban nhân dân Quận Y, Thành phố H cấp cho bà Đào Thị Huyền S và ông Dang Xuan V (Dang V Xuan); có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa bà Đào Thị Huyền S và ông Dang Xuan V (Dang V Xuan) là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Bà Đào Thị Huyền S yêu cầu ly hôn ông Dang Xuan V (Dang V Xuan) với lý do sau khi kết hôn, ông Dang Xuan V (Dang V Xuan) trở về sinh sống và làm việc tại nước Hoa Kỳ (USA), bà Đào Thị Huyền S vẫn sinh sống tại Việt Nam. Mặc dù đã đăng ký kết hôn nhưng vợ chồng không có sống chung, mỗi người sinh sống một nơi, không có sự quan tâm chăm sóc lẫn nhau, xa cách về địa lý đã làm cho tình cảm vợ chồng bị phai nhạt, vợ chồng đã trao đổi để hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không có kết quả. Đối với ông Dang Xuan V (Dang V Xuan) cũng thừa nhận trình bày của bà Đào Thị Huyền S là đúng và đồng ý ly hôn bà Đào Thị Huyền S. Xét thấy, tình nghĩa vợ chồng giữa bà Đào Thị Huyền S và ông Dang Xuan V (Dang V Xuan) không có sự quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau; điều kiện sống mỗi người mỗi nơi không có sự chia sẻ, thực hiện các công việc trong một gia đình; khả năng đoàn tụ không có nên có cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Đào Thị Huyền S ly hôn ông Dang Xuan V (Dang V Xuan) theo quy định tại Điều 19, Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Bà Đào Thị Huyền S và ông Dang Xuan V (Dang V Xuan) xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Đào Thị Huyền S phải chịu theo quy định tại Khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 37, Khoản 2 Điều 38, Điều 39, Khoản 4 Điều 147, Điều 238, Điều 266, Điều 271, Điều 273, Điều 278, Điều 280, Khoản 2 Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 8, Điều 9, Điều 19, Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Đào Thị Huyền S đối với ông Dang Xuan V (Dang V Xuan):
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Đào Thị Huyền S ly hôn ông Dang Xuan V (Dang V Xuan).
Giấy chứng nhận kết hôn số 82 ngày 30/5/2018 của Ủy ban nhân dân Quận Y, Thành phố H cấp cho bà Đào Thị Huyền S và ông Dang Xuan V (Dang V Xuan) không còn giá trị pháp lý khi từ ngày Bản án ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
2. Về con chung: Không xem xét, giải quyết.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét, giải quyết.
4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Đào Thị Huyền S phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) bà Đào Thị Huyền S đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001008 ngày 06/10/2021 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố H.
Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
5. Về quyền kháng cáo Bản án:
Bà Đào Thị Huyền S vắng mặt tại phiên tòa sơ thẩm được quyền kháng cáo Bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Bản án sơ thẩm được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày Bản án sơ thẩm được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Ông Dang Xuan V (Dang V Xuan) vắng mặt tại phiên tòa sơ thẩm được quyền kháng cáo Bản án sơ thẩm trong thời hạn 01 (Một) tháng kể từ ngày Bản án sơ thẩm được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày Bản án sơ thẩm được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Tối cao; - TAND Cấp cao tại TP.H; - VKSND cấp cao tại TP.H; - VKSND TP.H; - Cục THADS TP.H; - UBND QY,TPH; - Các đương sự; - Lưu: HS, VT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Phan Trịnh Minh Đức |