- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Ngọc Y - Võ Văn K"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của bà Trần Ngọc Y xin ly hôn với ông Võ Văn K.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 124/2026/HNGĐ-ST Ngày 30-3-2026 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:Bà Nguyễn Thị Hồng Ý
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Hiển
Bà Nguyễn Kim Kết
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Kiều Chinh là Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 4 - Cà Mau.
Ngày 30 tháng 3 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 4 - Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 96/2026/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 02 năm 2026 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 89/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Ngọc Y, sinh năm 1993; địa chỉ cư trú: ấp B, xã T, tỉnh Cà Mau; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 14/8/2021 (vắng mặt).
- Bị đơn: Ông Võ Văn K, sinh năm 1994; địa chỉ cư trú: ấp B, xã T, tỉnh Cà Mau; Giấy chứng minh nhân dân số xxxxxxxxx cấp ngày 09/3/2016 (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn bà Trần Ngọc Y trình bày:
Về hôn nhân: Bà và ông Võ Văn K tự nguyện chung sống với nhau có đăng ký kết hôn ngày 28/7/2017 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau, nay là xã T, tỉnh Cà Mau. Quá trình chung sống xảy ra mâu thuẫn, bất đồng ý kiến trong sinh hoạt hàng ngày, thường xảy ra cự cãi. Mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, gay gắt không thể hàn gắn được nên đã ly thân từ tháng 9 năm 2025 đến nay. Bà nhận thấy cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc, hôn nhân không thể kéo dài nên yêu cầu ly hôn với ông K. Về con chung: Có 02 con chung tên Võ Vũ P, sinh ngày 15/12/2013 và Võ Ngọc H sinh ngày 22/11/2016 hiện đang sống cùng ông K. Bà thống nhất việc ông K tiếp tục nuôi dưỡng hai con chung, không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho bị đơn đúng theo quy định pháp luật nhưng ông Võ Văn K không có văn bản thể hiện ý kiến của mình đối với yêu cầu của bà Trần Ngọc Y và cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng:
Bà Trần Ngọc Y có đơn xin xét xử vắng mặt, ông Võ Văn K được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham gia phiên tòa sơ thẩm nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
Về hôn nhân:
Bà Trần Ngọc Y và ông Võ Văn K tự nguyện chung sống với nhau có đăng ký kết hôn ngày 28/7/2017 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau, nay là xã T, tỉnh Cà Mau nên quan hệ hôn nhân giữa bà Y và ông K là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo vệ.
Bà Y yêu cầu được ly hôn với ông K do mâu thuẫn vợ chồng gay gắt, trầm trọng đến mức không thể hàn gắn, cuộc sống vợ chồng không thể tiếp tục. Đối với ông K, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng để tham gia phiên tòa nhưng đều vắng mặt, không có ý kiến đối với yêu cầu của bà Y. Điều này cho thấy mâu thuẫn giữa bà Y và ông K đã trầm trọng, tình nghĩa vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà Y về việc xin ly hôn với ông K.
Về con chung:
Bà Y và ông K có 02 con chung tên Võ Vũ P, sinh ngày 15/12/2013 và Võ Ngọc H sinh ngày 22/11/2016 hiện đang sống cùng ông K. Trên cơ sở xem xét điều kiện để phát triển về mọi mặt của con chung, nguyện vọng của con chung đồng thời không làm thay đổi cuộc sống đã ổn định của các cháu nên Hội đồng xét xử quyết định giao cháu Võ Vũ P và cháu Võ Ngọc H cho ông K tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con:
Các đương sự không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung:
Bà Y xác định không có nên không yêu cầu giải quyết, trong quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án, ông K không cung cấp tài liệu, chứng cứ và văn bản thể hiện ý kiến đối với yêu cầu của bà Y. Do đó Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, trường hợp sau này các đương sự có tranh chấp thì có quyền khởi kiện bằng vụ án khác.
Về án phí sơ thẩm: Bà Y phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 4 Điều 147, khoản 1, 3 Điều 228; khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của bà Trần Ngọc Y xin ly hôn với ông Võ Văn K.
2. Về con chung: Giao cháu Võ Vũ P, sinh ngày 15/12/2013 và Võ Ngọc H sinh ngày 22/11/2016 cho ông K tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Bà Y có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
3. Về án phí: Bà Trần Ngọc Y phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng. Bà Y đã nộp tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số 0001797 ngày 23/02/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau được chuyển thu.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết công khai bản án theo quy định pháp luật.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND Khu vực 4 – Cà Mau; - UBND xã Trần Phán, tỉnh Cà Mau; - Phòng THADS Khu vực 4 – Cà Mau; - Các đương sự; - Lưu: hồ sơ vụ án, văn thư. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Nguyễn Thị Hồng Ý |