- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Nguyễn Th N.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 124/2025/HNGĐ-ST Ngày: 25 - 6 - 2025 V/v: Tranh chấp ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP, TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Hữu Thắng.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phan Công Điện;
Ông Nguyễn Văn Dương.
- Thư ký phiên tòa: Bà Đoàn Th n Nhi - Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang tham gia phiên toà: Bà Trần Th Hiền - Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 177/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2025, về tranh chấp ly hôn, theo Quy t đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 102/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2025, và Quy t đ nh hoãn phiên tòa số: 85/2025/QĐST-HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyễn Th N, sinh năm 2004
Đ a chỉ: ấp C, xã H, huyện P, tỉnh Hậu Giang. Có yêu cầu xét xử vắng mặt.
- Bị đơn: Nguyễn Chí N1, sinh năm 1999
Đ a chỉ: ấp C, xã H, huyện P, tỉnh Hậu Giang. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Trong đơn khởi kiện xin ly hôn và tại biên bản lấy lời khai ngày 12 tháng 5 năm 2025, nguyên đơn là bà Nguyễn Th N trình bày:
Nguyên đơn và b đơn là ông Nguyễn Chí N1 tự nguyện ti n tới hôn nhân vào năm 2018, có tổ chức lễ cưới, đ n năm 2022 mới đăng ký k t hôn.
Vợ chồng sống chung hạnh phúc đ n tháng 11 năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng chung sống không hợp, đồng thời không có con chung nên cuộc sống hôn nhân ngày càng rạn nứt. Do đó, vợ chồng đã sống ly thân từ khoảng tháng 01 năm 2025 cho đ n nay.
Về con chung và tài sản chung, nợ chung: Không có.
Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu được ly hôn với b đơn là ông Nguyễn Chí N1; con chung và tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quy t.
- B đơn là ông Nguyễn Chí N1 vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng nên không có lời trình bày.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm:
Về thủ tục tố tụng: Quá trình giải quy t vụ án và tại phiên tòa, Tòa án, Hội đồng xét xử và các đương sự đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục của Bộ luật tố tụng dân sự quy đ nh.
Về nội dung vụ án, đề ngh : Căn cứ quy đ nh tại Điều 56 của Luật hôn nhân gia đình, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, bà Nguyễn Th N được ly hôn với ông Nguyễn Chí N1.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào k t quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh:
Tranh chấp giữa các đương sự là tranh chấp ly hôn, thuộc thẩm quyền giải quy t của Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa, b đơn đã được triệu tập hợp lệ đ n lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt; nguyên đơn có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử ti n hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy đ nh tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử xét thấy:
Xuất phát từ mâu thuẫn vợ chồng, các đương sự đã sống ly thân từ tháng 01 năm 2025 cho đ n nay. Trong thời gian sống ly thân, các đương sự không gặp g để bàn biện pháp hàn gắn quan hệ hôn nhân; b mặc vợ, chồng để sống ly thân; không còn yêu thương, quý tr ng, chăm sóc, giúp đ nhau. Quá trình giải quy t vụ án, phía b đơn c ng không có mặt để trình bày ý ki n có mong muốn đoàn tụ hay không. Chứng minh hôn nhân giữa các đương sự đã lâm vào tình trạng trầm tr ng, đời sống chung vợ chồng không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ quy đ nh tại Điều 56 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của nguyên đơn.
Về con chung: Không có, không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Nguyên đơn cho rằng các đương sự không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quy t; b đơn không có mặt để xác đ nh có tài sản chung, nợ chung hay không, có yêu cầu Tòa án giải quy t hay không. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, mà ghi nhận cho các đương sự được quyền khởi kiện yêu cầu chia tài sản chung sau khi ly hôn bằng vụ kiện khác n u có tài sản chung và nợ chung.
Từ những phân tích trên, xét quan điểm của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa là phù hợp với nhận đ nh của Hội đồng xét xử, có căn cứ chấp nhận.
Về án phí: Nguyên đơn phải ch u toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy đ nh của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 144, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Ngh quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Nguyễn Th N.
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Th N được ly hôn với ông Nguyễn Chí N1.
1.2. Về con chung: Không có, không xem xét.
1.3. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu, không xem xét.
2. Về án phí: Bà Nguyễn Th N phải ch u 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm, khấu trừ từ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0001914 ngày 03 tháng 4 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang thành án phí, không ai phải nộp thêm.
3. Trường hợp bản án, quy t đ nh được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cư ng ch thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm y t theo quy đ nh của Bộ luật tố tụng dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hậu Giang; - VKSND H.Phụng Hiệp; - Chi cục THADS H.Phụng Hiệp; - UBND xã Hòa An, H.Phụng Hiệp; - Các đương sự; - Lưu VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hồ Hữu Thắng |