- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị B L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Bích L và ông Lê Văn Lý E.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 124/2023/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 08 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 508/2023/TLST - HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Bích L, sinh năm 1989
Địa chỉ: Ấp Tân TK, xã H, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
Bị đơn: Ông Lê Văn Lý E, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Ấp LH II, xã HM, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Bích L và ông Lê Văn Lý E.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Bà Phạm Thị Bích L và ông Lê Văn Lý E thuận tình ly hôn với nhau.
Về con chung: Bà Phạm Thị Bích L và ông Lê Văn Lý E thống nhất giao 01 người con chung tên Lê Quốc T, sinh ngày 16/6/2014 cho bà Phạm Thị Bích L nuôi dưỡng (Theo ý nguyện của ông Lê Quốc T muốn sống chung với mẹ Phạm Thị Bích L). Ông Lê Văn Lý E không phải cấp dưỡng nuôi con.
Ông Lê Văn Lý E có quyền tới thăm chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.
Nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Bà Phạm Thị Bích L và ông Lê Văn Lý E tự nguyện thống nhất thỏa thuận bà Phạm Thị Bích L chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm bằng 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0016726 ngày 31/7/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, bà Phạm Thị Bích L được nhận lại tiền án phí chênh lệch là 150.000 đồng.
Ông Lê Văn Lý E không phải chịu án phí sơ thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án, người phải thi hành án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện Châu Thành; - CC. THADS huyện Châu Thành; - UBND xã nơi ĐKKH; - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Sơn Thị Hồng Nhân |