- Tranh chấp gì? án hình sự — "nguyễn đằng giao và đồng phạm - phạm tội đánh bạc (điều 321 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? của Bộ luật tố tụng hình sự 2015.
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật H nh sự; Điều 355 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 321 Bộ luật H nh sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:124/2022/HS-PT Ngày: 31-03-2022 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Lương Toản
Các Thẩm phán:
Ông Trần Minh Châu
Ông Lê Công Huân
Thư ký phiên tòa: Ông Trần Hoàng Tân – thư ký Tòa án nhân dân Thành phố
Hồ Chí Minh
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên
tòa: Ông Trần Thanh Khánh- Kiểm sát viên
Ngày 31 tháng 03 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí
Minh, xét xử phúc thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 232 /HSPT ngày 01
tháng 06 năm 2021 đối với bị cáo Nguyễn Đằng Gi và đồng phạm do có kháng cáo
của các bị cáo đối với bản án hình sự sơ thẩm số 57/2020/HSST Ngày: 19/04/2021
của Tòa án nhân dân huyện HM, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị cáo có kháng cáo:
1 H và t n: Nguyễn Đằng Gi, sinh năm 1970, tại tỉnh Long An; nơi đăng
ký thường trú: 25/10E ấp 3, xã XTS, huyện HM, Thành phố Hồ Chí Minh; nghề
nghiệp: kh ng; tr nh độ văn h a: 9/12; d n tộc: inh; giới tính: nam; quốc tịch:
Việt Nam; t n giáo: kh ng; con ng Nguyễn Văn Đằng và bà Nguyễn Thị Đẹp; bị
cáo c vợ và 02 con; tiền án, tiền sự: kh ng; Bị cáo bị tạm giữ từ ngày 19/12/2019
đến ngày 28/12/2019 được thay thế bằng biện pháp ngăn chặn “Cấm đi khỏi nơi cư
trú” (đã chết)
2 H và t n: Đặng Lâm S, sinh năm 1982 tại tỉnh Bến Tre; nơi đăng ký
thường trú: 2/5 Phan Văn Hớn, Ấp 2, xã XTT, huyện HM, Thành phố Hồ Chí
Minh; nghề nghiệp: chạy e m; tr nh độ h c vấn: 5/12; d n tộc: inh; giới tính:
nam; quốc tịch: Việt Nam; t n giáo: kh ng; con ng Đặng Văn Th và bà Trần Thị
B; bị cáo c vợ và 02 con; tiền án, tiền sự: kh ng; Bị cáo bị tạm giữ từ ngày
19/12/2019 đến ngày 28/12/2019 được thay thế bằng biện pháp ngăn chặn “Cấm đi
khỏi nơi cư trú” (c mặt)
3 H và t n: Dương Văn Ch, sinh năm 1984 tại tỉnh Tiền Giang; nơi đăng
ký thường trú: ấp Th n Đức, ã TCN, huyện CT, tỉnh TG; nơi cư trú: Ấp 5, xã
XTT, huyện HM, Thành phố Hồ Chí Minh; nghề nghiệp: làm thu ; tr nh độ h c vấn: 5/12; d n tộc: inh; giới tính: nam; quốc tịch: Việt Nam; t n giáo: không; con ng Dương Văn C và bà Nguyễn Thị Nh; tiền án, tiền sự: kh ng; Bị cáo bị tạm giữ từ ngày 19/12/2019 đến ngày 28/12/2019 được thay thế bằng biện pháp ngăn chặn “Cấm đi khỏi nơi cư trú” (c mặt)
4 H và t n: Huỳnh Văn Tr, sinh năm 1991 tại Thành phố Hồ Chí Minh;
nơi đăng ký thường trú: 24/8 ấp 3, xã XTS, huyện HM, Thành phố Hồ Chí Minh; nghề nghiệp: chăn nu i; tr nh độ h c vấn: 6/12; d n tộc: inh; giới tính: nam; quốc tịch: Việt Nam; t n giáo: kh ng; con ng Huỳnh Văn Ph (chết) và bà Nguyễn Thị G; tiền án, tiền sự: kh ng; Bị cáo bị tạm giữ từ ngày 19/12/2019 đến ngày 28/12/2019 được thay thế bằng biện pháp ngăn chặn “Cấm đi khỏi nơi cư trú” (c mặt)
5 H và t n: Phan Văn T, sinh năm 1993 tại tỉnh Hưng Y n; nơi đăng ký
thường trú: Th n Thư Thị, xã T L, huyện Y M, tỉnh Hưng Y n; nơi cư trú: Ấp 5, xã XTT, huyện HM, Thành phố Hồ Chí Minh; nghề nghiệp: làm thu ; tr nh độ h c vấn: 9/12; d n tộc: inh; giới tính: nam; quốc tịch: Việt Nam; t n giáo: không; con ng Phan Văn M (chết) và bà Trần Thị Th; tiền án, tiền sự: kh ng; Bị cáo bị tạm giữ từ ngày 19/12/2019 đến ngày 28/12/2019 được thay thế bằng biện pháp ngăn chặn “Cấm đi khỏi nơi cư trú” (c mặt)
6 H và t n: Nguyễn Hữu V, sinh năm 1964 tại Thành phố Hồ Chí Minh;
nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: 715/32 TC, phường TT, quận TP, Thành phố Hồ Chí Minh; nơi cư trú: Nhà kh ng số, Ấp 7, xã XTT, huyện HM, Thành phố Hồ Chí Minh; nghề nghiệp: kh ng; tr nh độ h c vấn: 12/12; d n tộc: inh; giới tính: nam; quốc tịch: Việt Nam; tôn giáo: kh ng; con ng Nguyễn Thanh H và bà Phạm Thị Đ, c vợ và 03 con; tiền án, tiền sự: kh ng; Bị cáo bị tạm giữ từ ngày 19/12/2019 đến ngày 28/12/2019 được thay thế bằng biện pháp ngăn chặn “Cấm đi khỏi nơi cư trú” (đã chết)
7 H và t n: Nguyễn Hữu TH, sinh năm 1977 tại Thành phố Hồ Chí Minh;
nơi đăng ký thường trú: 33/1 khu phố 3, phường T H T, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh; nơi cư trú: Ấp 5, xã XTT, huyện HM, Thành phố Hồ Chí Minh; nghề nghiệp: làm thu ; tr nh độ h c vấn: 01/12; d n tộc: inh; giới tính: nam; quốc tịch: Việt Nam; t n giáo: kh ng; con ng Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị T, bị cáo c vợ và 02 con; nh n th n: Ngày 11/02/2015 bị Tòa án nh n d n thị ã Bến Cát, tỉnh B nh Dương ử phạt 04 tháng 26 ngày tù về tội “Ti u thụ tài sản do người khác phạm tội mà c ”, đã được a án tích; tiền án, tiền sự: kh ng; Bị cáo bị tạm giữ từ ngày 19/12/2019 đến ngày 28/12/2019 được thay thế bằng biện pháp ngăn chặn “Cấm đi khỏi nơi cư trú” (c mặt)
8 H và t n: Trần Văn Đ, sinh năm 1966 tại tỉnh Đồng Tháp; nơi đăng ký
thường trú: Ấp BHT, xã TTH A, huyện HN, tỉnh Đồng Tháp; nơi cư trú: Ấp 3, xã XTS, huyện HM, Thành phố Hồ Chí Minh; nghề nghiệp: làm hồ; tr nh độ h c vấn: 01/12; d n tộc: inh; giới tính: nam; quốc tịch: Việt Nam; t n giáo: kh ng; con ông Trần Văn Ph và bà L Ng c L, bị cáo c vợ và 02 con; tiền án, tiền sự: kh ng;
Bị cáo bị tạm giữ từ ngày 19/12/2019 đến ngày 28/12/2019 được thay thế bằng biện
pháp ngăn chặn “Cấm đi khỏi nơi cư trú” (c mặt)
9 H và t n: Nguyễn Văn S, sinh năm 1994 tại tỉnh Đồng Tháp; nơi đăng ký
thường trú: Ấp LC, xã LK B, huyện HN, tỉnh Đồng Tháp; nơi cư trú: Ấp 3, xã
XTS, huyện HM, Thành phố Hồ Chí Minh; nghề nghiệp: chạy e m; tr nh độ h c
vấn: 01/12; d n tộc: inh; giới tính: nam; quốc tịch: Việt Nam; tôn giáo: không;
con ông Nguyễn Văn E và bà L Thị Ng; tiền án, tiền sự: kh ng; Bị cáo bị tạm giữ
từ ngày 19/12/2019 đến ngày 28/12/2019 được thay thế bằng biện pháp ngăn chặn
“Cấm đi khỏi nơi cư trú” (c mặt)
10 H và t n: Phan Hoài Đ, sinh năm 1988 tại Thành phố Hồ Chí Minh; nơi
đăng ký thường trú: 24/4A Ấp 3, xã XTS, huyện HM, Thành phố Hồ Chí Minh;
nghề nghiệp: làm thu ; tr nh độ h c vấn: 07/12; d n tộc: inh; giới tính: nam; quốc
tịch: Việt Nam; t n giáo: kh ng; con ng Phan Hữu Ch và bà Nguyễn Thị T; tiền
án, tiền sự: kh ng; Bị cáo bị tạm giữ từ ngày 19/12/2019 đến ngày 28/12/2019
được thay thế bằng biện pháp ngăn chặn “Cấm đi khỏi nơi cư trú” (c mặt)
11 H và t n: Trần Ngọc Tr, sinh năm 1981 tại Thành phố Hồ Chí Minh;
nơi đăng ký thường trú: 1/11 Ấp 3, xã XTS, huyện HM, Thành phố Hồ Chí Minh;
nghề nghiệp: làm thu ; tr nh độ h c vấn: 05/12; d n tộc: inh; giới tính: nam; quốc
tịch: Việt Nam; t n giáo: kh ng; con ng Trần Văn S và bà Phan Thị M, bị cáo c
vợ và 01 con; tiền án, tiền sự: kh ng; Bị cáo bị tạm giữ từ ngày 19/12/2019 đến
ngày 28/12/2019 được thay thế bằng biện pháp ngăn chặn “Cấm đi khỏi nơi cư
trú” (c mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa thì nội dung
vụ án được tóm tắt như sau:
hoảng 16 giờ 20 phút ngày 19/12/2019, Đội Cảnh sát h nh sự C ng an huyện
HM, Thành phố Hồ Chí Minh phối hợp C ng an xã XTS, huyện HM bắt quả tang 11
con bạc đang tham gia đánh bạc bằng h nh thức đá gà ăn thua bằng tiền tại khoản s n
b n h ng nhà số 25/10E ấp 3 xã XTS, Hóc Môn do Nguyễn Đằng Gi quản lý sử
dụng, thu giữ tại hiện trường số tiền dùng để đánh bạc 9 000 000 đồng, 01 con gà
điều ch n vàng 2,7 kg, 01 con gà điều ch n anh 2,8 kg, 01 cái c n loại 04 kg, 02 cặp
cựa sắt, 04 cuộn băng keo vải
Tại cơ quan điều tra bị can Đặng L m S khai khoảng 15 giờ 30 phút ngày
19/12/2019, Sơn mang 01 con gà điều ch n vàng nặng 2,7 kg đến quán cafe nhà bị
can Nguyễn Đằng Gi để t m gà cáp độ, th gặp Dương Văn Ch cũng mang theo 01
con gà ch n anh đang c mặt ở đ y, S n i với Ch cáp độ đá gà ăn thua bằng tiền
th Ch u đồng ý Tại đ y hai b n thỏa thuận cá cược mỗi b n 5 000 000đ, b n gà
ch n anh chấp gà ch n vàng theo tỷ lệ ăn 8, nếu b n gà ch n anh thua th chung
đủ 5 000 000 đồng, nếu thắng th hưởng 4 000 000 đồng, sau đ cả hai in đá gà tại
s n cặp quán cà ph nhà Gi và Gi đồng ý làm tr ng tài điều khiển trận đá gà, cung cấp băng keo, cựa sắt, tiền c ng của Gi là 300 000 đồng Lúc này tại quán cà ph c nhiều người thấy c độ gà đá n n đứng em và cá cược theo các b n, cụ thể phía gà điều ch n anh của Ch gồm: Ch đặt cược số tiền 4 700 000 đồng, Nguyễn Hữu V cược 100 000 đồng, Nguyễn Hữu TH cược 200 000 đồng, tổng cộng số tiền cá cược 5 000 000đ; b n cánh gà ch n vàng của Sơn gồm: Sơn đặt cược 1 000 000 đồng, Huỳnh Văn Tr cược 2 150 000 đồng, Phan Văn T cược 200 000 đồng, Nguyễn Văn S cược 100 000 đồng, Trần Văn Đ cược 50 000 đồng, Phan Hoài Đ cược 300 000 đồng, Trần Ng c Tr cược 200 000 đồng, tổng cộng số tiền cá cược 4 000 000 đồng hi gà đã c n, băng cựa ong th hai cánh gà m gà, Giao làm tr ng tài cho thả gà đá th bị bắt quả tang như nội dung tr n
Vật chứng thu giữ: 01 cái c n hiệu Nhơn Hòa loại 4 kg; 02 cặp cựa sắt, 04
cuộn băng keo vải, số tiền cá cược 9 000 000 đồng, số tiền thu giữ của các con bạc 2 371 000 đồng
Tại Cơ quan Cảnh sát điều tra C ng an huyện HM, Nguyễn Đằng Gi, Đặng
Lâm S, Dương Văn Ch, Huỳnh Văn Tr, Phan Văn T, Nguyễn Hữu V, Nguyễn Hữu TH, Trần Văn Đ, Nguyễn Văn S, Phan Hoài Đ và Trần Ng c Tr khai nhận hành vi tham gia đá gà ăn thua bằng tiền như đã n u tr n
Tại bản án hình sự sơ thẩm số 57/2020/HSST Ngày: 13/04/2021 của Tòa án
nhân dân huyện HM, Thành phố Hồ Chí Minh đã quyết định:
Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 322; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ
luật H nh sự năm 2015, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2017 đối với bị cáo Nguyễn Đằng Gi;
Căn cứ vào khoản 1, Điều 321; điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật H nh sự năm
2015, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2017 đối với bị cáo Nguyễn Hữu TH;
Căn cứ vào khoản 1, Điều 321; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật
H nh sự năm 2015, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2017 đối với các bị cáo Dương Văn Ch, Đặng L m S, Huỳnh Văn Tr, Phan Văn T, Nguyễn Hữu V, Trần Văn Đ, Nguyễn Văn S, Phan Hoài Đ và Trần Ng c Tr;
Căn cứ vào Điều 47 Bộ luật H nh sự năm 2015, đã được sửa đổi, bổ sung
năm 2017; Điều 106 và Điều 136 Bộ luật Tố tụng h nh sự; Nghị quyết số: 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuy n bố: các bị cáo Nguyễn Đằng Gi phạm tội “Gá bạc”; các bị cáo Đặng
Lâm S, Dương Văn Ch, Huỳnh Văn Tr, Phan Văn T, Nguyễn Hữu V, Nguyễn Hữu TH, Trần Văn Đ, Nguyễn Văn S, Phan Hoài Đ, và Trần Ngọc Tr phạm tội “Đánh bạc”
Xử phạt: bị cáo Nguyễn Đằng Gi 01 (một) năm tù, thời hạn tù được tính từ
ngày bị cáo chấp hành án, được trừ thời gian tạm giữ từ ngày 19/12/2019 đến ngày 28/12/2019.
Xử phạt: bị cáo Đặng Lâm S 08 (tám) tháng tù, thời hạn tù được tính từ
ngày bị cáo chấp hành án, được trừ thời gian tạm giữ từ ngày 19/12/2019 đến ngày
28/12/2019.
Xử phạt: bị cáo Dương Văn Ch 08 (tám) tháng tù, thời hạn tù được tính từ
ngày bị cáo chấp hành án, được trừ thời gian tạm giữ từ ngày 19/12/2019 đến ngày
28/12/2019.
Xử phạt: bị cáo Nguyễn Hữu TH 07 (bảy) tháng ngày tù, thời hạn tù được
tính từ ngày bị cáo chấp hành án, được trừ thời gian tạm giữ từ ngày 19/12/2019
đến ngày 28/12/2019
Xử phạt: bị cáo Huỳnh Văn Tr 07 (bảy) tháng tù, thời hạn tù được tính từ
ngày bị cáo chấp hành án, được trừ thời gian tạm giữ từ ngày 19/12/2019 đến ngày
28/12/2019.
Xử phạt: bị cáo Phan Văn T 06 (sáu) tháng tù, thời hạn tù được tính từ ngày
bị cáo chấp hành án, được trừ thời gian tạm giữ từ ngày 19/12/2019 đến ngày
28/12/2019.
Xử phạt: bị cáo 06 Trần Văn Đ (sáu) tháng tù, thời hạn tù được tính từ ngày
bị cáo chấp hành án, được trừ thời gian tạm giữ từ ngày 19/12/2019 đến ngày
28/12/2019.
Xử phạt: bị cáo Nguyễn Văn S 06 (sáu) tháng tù, thời hạn tù được tính từ
ngày bị cáo chấp hành án, được trừ thời gian tạm giữ từ ngày 19/12/2019 đến ngày
28/12/2019.
Xử phạt: bị cáo Phan Hoài Đ 06 (sáu) tháng tù, thời hạn tù được tính từ
ngày bị cáo chấp hành án, được trừ thời gian tạm giữ từ ngày 19/12/2019 đến ngày
28/12/2019.
Xử phạt: bị cáo Trần Ngọc Tr 06 (sáu) tháng tù, thời hạn tù được tính từ
ngày bị cáo chấp hành án, được trừ thời gian tạm giữ từ ngày 19/12/2019 đến ngày
28/12/2019.
Xử phạt: bị cáo Nguyễn Hữu V 06 (sáu) tháng tù, thời hạn tù được tính từ
ngày bị cáo chấp hành án, được trừ thời gian tạm giữ từ ngày 19/12/2019 đến ngày
28/12/2019.
Ngoài ra bản án còn tuyên về xử lý vật chứng, án phí và quyền kháng cáo của
bị cáo và những người tham gia tố tụng khác.
Ngày 20/4/2021 bị cáo Trần Ng c Tr kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt.
Ngày 22/4/2021 các bị cáo Phan Hoài Đ, Huỳnh Văn Tr, Nguyễn Văn S,
Nguyễn Hữu TH, Trần Văn Đ kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt.
Ngày 26/4/2021 bị cáo Nguyễn Đằng Gi kháng cáo đề nghị xem xét bị cáo
không phạm tội Gá bạc. bị cáo Phan Văn T kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt.
Ngày 4/5/2021 bị cáo Dương Văn Ch, Nguyễn Hữu V kháng cáo xin giảm
nhẹ hình phạt.
Tại phiên tòa phúc thẩm hôm nay:
Bị cáo Nguyễn Đằng Gi, Nguyễn Hữu V hiện đã chết vì bệnh.
Các bị khác đều thừa nhận hành vi phạm tội như bản án sơ thẩm của Tòa án
nhân dân huyện HM đã n u, các bị cáo Đặng L m S, Dương Văn Ch, Huỳnh Văn Tr, Phan Văn T, Nguyễn Hữu TH, Trần Văn Đ, Nguyễn Văn S, Phan Hoài Đ, và Trần Ng c Tr rất ăn năn hối hận về những lỗi lầm của mình, hiện các bị cáo đều có việc làm ổn định, là lao động chính, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt cho các bị cáo đề nghị Hội đồng xét xử cho các bị cáo được hưởng án treo để có thể làm việc nu i gia đ nh và làm lại cuộc đời.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa
đưa ra ý kiến phát biểu như sau: Bản án của Tòa án nhân dân huyện HM đã ét ử bị cáo là đúng người đúng tội, mức hình phạt mà tòa án cấp sơ thẩm đã ử phạt đối với bị cáo là c căn cứ. Tuy nhiên, xét các tình tiết tăng nặng giảm nhẹ của các bị cáo, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận kháng cáo của các bị cáo Đặng L m S, Dương Văn Ch, Huỳnh Văn Tr, Phan Văn T, Nguyễn Hữu TH, Trần Văn Đ, Nguyễn Văn S, Phan Hoài Đ cho các bị cáo được hưởng án treo cũng đủ mức răn đe và phòng ngừa chung cho ã hội, đối với kháng cáo của bị cáo Trần Ng c Tr do bị cáo c 1 tiền sự chưa được a n n kh ng đủ điều kiện hưởng án treo n n đề nghị kh ng chấp nhận kháng cáo của bị cáo.Ri ng trường hợp của bị cáo Nguyễn Đằng Gi, Nguyễn Hữu V hiện đã chết n n đề nghị áp dụng khoản 2 Điều 359 để hủy một phần bản án, đ nh chỉ phần vụ án li n quan đến bị cáo Nguyễn Đằng Gi, Nguyễn Hữu V.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tr n cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các chứng cứ tài liệu trong hồ sơ vụ án
đã được tranh tụng công khai tại phiên tòa, Hội đồng xét xử phúc thẩm nhận định như sau:
Về thủ tục tố tụng: Xét đơn kháng cáo của các bị cáo làm trong hạn luật
định nên chấp nhận xem xét giải quyết theo trình tự phúc thẩm. Đối với các bị cáo Nguyễn Đằng Gi, Nguyễn Hữu V hiện đã vì bệnh nhưng Hội đồng xét xử vẫn xem xét kháng cáo của các bị cáo theo quy định tại Điều 359 Bộ luật tố tụng hình sự.
Về hành vi, tội danh: Tại phiên tòa hôm nay, các bị cáo Đặng L m S,
Dương Văn Ch, Huỳnh Văn Tr, Phan Văn T, Nguyễn Hữu TH, Trần Văn Đ, Nguyễn Văn S, Phan Hoài Đ, và Trần Ng c Tr thừa nhận hành vi phạm tội đúng như nội dung bản án sơ thẩm của tòa án nhân dân huyện HM đã xét xử đối với bị cáo, theo đ vào chiều ngày 19/12/2019, tại quán cafe địa chỉ: 25/10E Ấp 3, xã XTS, huyện HM, Thành phố Hồ Chí Minh, các bị cáo Đặng L m S, Dương Văn Ch, Huỳnh Văn Tr, Phan Văn T, Nguyễn Hữu V, Nguyễn Hữu TH, Trần Văn Đ, Nguyễn Văn S, Phan Hoài Đ và Trần Ng c Tr đã thực hiện hành vi đá gà thắng thua bằng tiền, theo đ địa điểm đánh bạc được ác định là khoảng đất trống cặp quán cà phê do Nguyễn Đằng Gi làm chủ và Giao là người đứng ra làm tr ng tài, là người cung cấp băng keo, cựa sắt và thu tiền 300 000 đồng mỗi trận gà. hi bắt quả tang số tiền thu giữ tại chiếu bạc và tr n người của các bị cáo dùng để đánh bạc khi
lập bi n bản quả tang được ác định là 9 000 000 đồng, với số tiền cụ thể của từng
bị cáo ác định như sau:
Phía gà điều ch n anh của gồm: Ch đặt cược số tiền 4 700 000 đồng, Nguyễn
Hữu V cược 100 000 đồng, Nguyễn Hữu TH cược 200 000 đồng, tổng cộng số tiền
cá cược 5 000 000đ;
Phía gà ch n vàng gồm: S đặt cược 1 000 000 đồng, Huỳnh Văn Tr cược
2 150 000 đồng, Phan Văn T cược 200 000 đồng, Nguyễn Văn S cược 100 000
đồng, Trần Văn Đ cược 50 000 đồng, Phan Hoài Đ cược 300 000 đồng, Trần Ng c
Tr cược 200 000 đồng, tổng cộng số tiền cá cược 4 000 000 đồng
Theo do Bản án sơ thẩm của tòa án nhân dân huyện HM đã xử phạt bị cáo
Nguyễn Đằng Gi về tội “Gá bạc”; các bị cáo Đặng L m S, Dương Văn Ch, Huỳnh
Văn Tr, Phan Văn T, Nguyễn Hữu V, Nguyễn Hữu TH, Trần Văn Đ, Nguyễn Văn
S, Phan Hoài Đ, và Trần Ng c Tr về tội “Đánh bạc” là đúng người, đúng tội không
oan sai.
Về nội dung kháng cáo của bị cáo, Hội đồng xét xử cấp phúc thẩm nhận
thấy: Tòa án nhân dân cấp sơ thẩm đã em ét đầy đủ các tình tiết giảm nhẹ đối với
các bị cáo Đặng L m S, Dương Văn Ch, Huỳnh Văn Tr, Phan Văn T, Nguyễn Hữu
TH, Trần Văn Đ, Nguyễn Văn S, Phan Hoài Đ, và Trần Ng c Tr như đã thành
khẩn khai báo, c thái độ ăn năn hối cải;các bị cáo n u (ngoài bị cáo Thoại) đều
thuộc trường hợp phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghi m tr ng để giảm
nhẹ một phần trách nhiệm h nh sự cho các bị cáo theo quy định tại điểm i, s khoản
1 khoản 2 Điều 51 Bộ luật H nh sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 Tại
phiên tòa hôm nay, bị cáo Trần Ng c Tr cung cấp th m t nh tiết gia đ nh c c ng
với cách mạng, các bị cáo còn lại cũng in Hội đồng ét ử em ét các bị cáo đều
c gia đ nh kh khăn (bị cáo Sơn c vợ đang bị bệnh) và các bị cáo đều là lao động
chính trong gia đ nh để giảm nhẹ th m một phần trách nhiệm h nh sự, cho các bị
cáo được hưởng án treo .
Hội đồng ét ử ét: Bị cáo Trần Ng c Tr đã c một tiền sự, bị cáo Nguyễn
Hữu TH c nh n th n ấu, các bị cáo Đặng L m S, Dương Văn Ch là các bị cáo
trực tiếp mang gà đến, c vai trò chính trong vụ án, bị cáo Trần Văn Đ trong quá
tr nh chuẩn bị ét ử phúc thẩm đã kh ng chấp hành biện pháp ngăn chặn đối với
bị cáo là cấm đi khỏi nơi cư trú, tự ý bỏ đi khỏi nơi cư trú, tòa án triệu tập nhiều lần
nhưng kh ng c mặt, b n cạnh đ mức h nh phạt mà tòa án cấp sơ thẩm đã áp dụng
đối với các bị cáo vừa n u là phù hợp,kh ng nặng Do vậy Hội đồng ét ử ét
kh ng chấp nhận kháng cáo của các bị cáo Đặng L m S, Dương Văn Ch, Nguyễn
Hữu TH,Trần Văn Đ, Trần Ng c Tr mà cần phải cách ly bị cáo ra khỏi xã hội một
thời gian để giáo dục, răn đe và phòng ngừa chung cho xã hội Đối với các bị cáo
Huỳnh Văn Tr, Phan Văn T, Nguyễn Văn S, Phan Hoài Đ, Hội đồng ét ử ét các
bị cáo c nhiều t nh tiết giảm nhẹ, c nh n th n tốt, trong quá tr nh chuẩn bị ét ử
đã chấp hành tốt các quy định của pháp luật, các bị cáo chỉ là người tham gia đánh
bạc, c vai trò kh ng đáng kể trong vụ án Do đ Hội đồng ét ử ét kh ng cần bắt các bị cáo phải chấp hành h nh phạt tù mà cho các bị cáo được hưởng án treo với thời gian thử thách nhất định cũng đủ tác dụng cải tạo giáo dục cũng như răn đe phòng ngừa chung cho ã hội Đ y cũng là nhận định để Hội đồng ét ử chấp nhận một phần đề nghị của vị đại diện Viện kiểm sát tại phi n tòa
Đối với bị cáo Nguyễn Đằng Gi và Nguyễn Hữu V, Hội đồng ét ử ét Tòa
án nh n d n cấp sơ thẩm đã ét ử các bị cáo là đúng người, đúng tội kh ng oan sai, tuy nhiên do hiện nay các bị cáo đã chết n n hội đồng ét ử ét cần áp dụng khoản 2 Điều 359 Bộ luật tố tụng hình sự để hủy một phần bản án, đ nh chỉ vụ án li n quan đến bị cáo Nguyễn Đằng Gi, Nguyễn Hữu V. Do đ nh chỉ vụ án uất phát từ việc bị cáo chết trong giai đoạn ét ử phúc thẩm, đ y là t nh tiết khách quan n n việc hủy án kh ng c lỗi của Tòa án cấp sơ thẩm
Do kháng cáo của các bị cáo Đặng L m S, Dương Văn Ch, Nguyễn Hữu
TH, Trần Văn Đ, Trần Ng c Tr không được chấp thuận nên các bị cáo phải chịu tiền án phí hình sự phúc thẩm.
Do kháng cáo của các bị cáo Huỳnh Văn Tr, Phan Văn T, Nguyễn Văn S,
Phan Hoài Đ được chấp thuận nên các bị cáo không phải chịu tiền án phí hình sự phúc thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ điểm a,b khoản 1 Điều 355, Điều 356, Điều 357, khoản 2 Điều 359
của Bộ luật tố tụng hình sự 2015.
1/ Hủy một phần bản án hình sự sơ thẩm số 57/2020/HSST Ngày:
19/04/2021 của Tòa án nhân dân huyện HM, Thành phố Hồ Chí Minh và đ nh chỉ vụ án đối với bị cáo Nguyễn Đằng Gi và bị cáo Nguyễn Hữu V.
2/ Không chấp nhận kháng cáo của các bị cáo Đặng L m S, Dương Văn Ch,
Nguyễn Hữu TH, Trần Văn Đvà Trần Ng c Tr . Giữ nguyên bản án hình sự sơ thẩm số 57/2020/HSST ngày 19/04/2021 đối với các bị cáo Đặng Lâm S, Dương Văn Ch, Nguyễn Hữu TH, Trần Văn Đvà Trần Ng c Tr
Chấp nhận kháng cáo của các bị cáo Huỳnh Văn Tr, Phan Văn T, Nguyễn
Văn S, Phan Hoài Đ. Sửa bản án hình sự sơ thẩm số 57/2020/HSST ngày 19/04/2021 đối với các bị cáo Huỳnh Văn Tr, Phan Văn T, Nguyễn Văn S, Phan Hoài Đ.
Căn cứ vào khoản 1, Điều 321; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật
H nh sự năm 2015, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2017
Xử phạt: bị cáo Đặng L m S 08 (tám) tháng tù về tội đánh bạc, thời hạn tù
được tính từ ngày bị cáo chấp hành án, được trừ thời gian tạm giữ từ ngày 19/12/2019 đến ngày 28/12/2019
Căn cứ vào khoản 1, Điều 321; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật
H nh sự năm 2015, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2017
Xử phạt: bị cáo Dương Văn Ch 08 (tám) tháng tù về tội đánh bạc, thời hạn tù
được tính từ ngày bị cáo chấp hành án, được trừ thời gian tạm giữ từ ngày
19/12/2019 đến ngày 28/12/2019
Căn cứ vào khoản 1, Điều 321; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật
H nh sự năm 2015, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2017
Xử phạt: bị cáo Nguyễn Hữu TH 07 (bảy) tháng tù về tội đánh bạc, thời hạn
tù được tính từ ngày bị cáo chấp hành án, được trừ thời gian tạm giữ từ ngày
19/12/2019 đến ngày 28/12/2019
Căn cứ vào khoản 1, Điều 321; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật
H nh sự năm 2015, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2017
Xử phạt: bị cáo 06 Trần Văn Đ 06 (sáu) tháng tù về tội đánh bạc, thời hạn tù
được tính từ ngày bị cáo chấp hành án, được trừ thời gian tạm giữ từ ngày
19/12/2019 đến ngày 28/12/2019.
Căn cứ vào khoản 1, Điều 321; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật
H nh sự năm 2015, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2017.
Xử phạt: bị cáo Trần Ng c Tr 06 (sáu) tháng tù về tội đánh bạc, thời hạn tù
được tính từ ngày bị cáo chấp hành án, được trừ thời gian tạm giữ từ ngày
19/12/2019 đến ngày 28/12/2019
Căn cứ vào khoản 1, Điều 321; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 65
Bộ luật H nh sự năm 2015, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2017
Xử phạt: bị cáo Huỳnh Văn Tr 07 (bảy) tháng tù nhưng cho hưởng án treo về
tội đánh bạc, thời gian thử thách là 01 năm 02 tháng tính từ ngày tuy n án phúc
thẩm.
Giao bị cáo cho chính quyền địa phương là Ủy ban nh n d n xã XTS, huyện
HM, Thành phố Hồ Chí Minh giám sát giáo dục bị cáo trong thời gian thử thách
Trường hợp bị cáo thay đổi nơi cư trú th thực hiện theo quy định tại Điều 92, Điều
68 luật thi hành án h nh sự
Căn cứ vào khoản 1, Điều 321; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 65
Bộ luật H nh sự năm 2015, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2017
Xử phạt: bị cáo Phan Văn T 06 (sáu) tháng tù nhưng cho hưởng án treo về tội
đánh bạc, thời gian thử thách là 01 năm tính từ ngày tuy n án phúc thẩm.
Giao bị cáo cho chính quyền địa phương là Ủy ban nh n d n xã XTT, huyện
HM, Thành phố Hồ Chí Minh giám sát giáo dục bị cáo trong thời gian thử thách
Trường hợp bị cáo thay đổi nơi cư trú th thực hiện theo quy định tại Điều 92, Điều
68 luật thi hành án h nh sự
Căn cứ vào khoản 1, Điều 321; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 65
Bộ luật H nh sự năm 2015, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2017
Xử phạt: bị cáo Nguyễn Văn S 06 (sáu) tháng tù, nhưng cho hưởng án treo
về tội đánh bạc, thời gian thử thách là 01 năm tính từ ngày tuy n án phúc thẩm.
Giao bị cáo cho chính quyền địa phương là Ủy ban nh n d n xã XTS, huyện
HM, Thành phố Hồ Chí Minh giám sát giáo dục bị cáo trong thời gian thử thách Trường hợp bị cáo thay đổi nơi cư trú th thực hiện theo quy định tại Điều 92, Điều 68 luật thi hành án h nh sự
Căn cứ vào khoản 1, Điều 321; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 65
Bộ luật H nh sự năm 2015, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2017
Xử phạt: bị cáo Phan Hoài Đ 06 (sáu) tháng tù nhưng cho hưởng án treo về
tội đánh bạc, thời gian thử thách là 01 năm tính từ ngày tuy n án phúc thẩm.
Giao bị cáo cho chính quyền địa phương là Ủy ban nh n d n xã XTS, huyện
HM, Thành phố Hồ Chí Minh giám sát giáo dục bị cáo trong thời gian thử thách Trường hợp bị cáo thay đổi nơi cư trú th thực hiện theo quy định tại Điều 92, Điều 68 luật thi hành án h nh sự
Nếu các bị cáo được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ theo quy định của
Luật thi hành án h nh sự 02 lần trở l n th tòa án c thể quyết định buộc các bị cáo chấp hành h nh phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo.
4/ Các bị cáo Đặng L m S, Dương Văn Ch, Nguyễn Hữu TH, Trần Văn Đ,
Trần Ng c Tr mỗi bị cáo phải chịu 200 000 đồng án phí hình sự phúc thẩm.
Các bị cáo Huỳnh Văn Tr, Phan Văn T, Nguyễn Văn S, Phan Hoài Đ không
phải chịu tiền án phí hình sự phúc thẩm.
Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, không bị
kháng nghị đã c hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
(đã giải thích chế định án treo)
| Nơi nhận: -TAND Tối cao -TAND Cấp cao tại TP.HCM; (1) -VKSND TP.HCM; (3) -VKSND huyện HM; (1) -THA DS huyện HM; (1) -TAND huyện HM; (1) -Công an huyện HM; (1) -Bị cáo; (11) -Phòng PC 53 – CA TP.HCM; (1) -Sở tư pháp; (11) -UBND nơi bị cáo cư trú; (11) -Lưu, h nh sự, hồ sơ (20) (3) | TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM (1) THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Lương Toản |