- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Căn c các i u 5 , 5 , , 2, ,
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ M | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 124/2022/HNGĐ-ST Ngày: 27/5/2022 “V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ M, TỈNH AN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Châu Vũ Sơn.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Võ Lâm Sơn.
2. Bà Nguyễn Thị Ly.
Thư ký phiên tòa: Bà Triệu Thị Yên, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Chợ M, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ M, tỉnh An Giang tham
gia phiên tòa: Ông Nguyễn Phước Lợi – Kiển sát viên.
Ngày 27 tháng 5 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ M xét
xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 258/2022/TLST-
HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2022 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình ly
hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
178/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 4 năm 2022 và Quyết định hoãn
phiên tòa số 179/2022/QĐST-HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2022, giữa các
đương sự:
Nguyên đơn: Chị Phạm Xuân Trúc M, sinh năm 1995; địa chỉ: số 846, ấp
Nhơn An, xã Nhơn M, huyện Chợ M, tỉnh An Giang; có mặt.
Bị đơn: Anh Nguyễn Thành P, sinh năm 1994; địa chỉ: ấp Nhơn An, xã
Nhơn M, huyện Chợ M, tỉnh An Giang; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện, tờ tự khai cung cấp trong quá trình giải quyết vụ án
và tại phiên tòa nguyên đơn chị Phạm Xuân Trúc M trình bày, sau thời gian tự
tìm hiểu chị và anh P được cha mẹ hai bên tổ chức lễ cưới vào năm 2013 vợ
chồng có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Nhơn M, huyện Chợ M, tỉnh
An Giang. Vợ chồng sống chung đôi lúc cũng hay cãi vã, nguyên nhân phát sinh
mâu thuẫn sống không tình cảm, bất đồng quan điểm, anh P không lo làm ăn, mỗi khi anh P đi uống rượu về là kiếm chuyện đánh chị, chị có khuyên nhưng không sửa đổi, vợ chồng không còn sống chung từ cuối năm 2020 cho đến nay. Nay nhận thấy tình cảm không còn, chị yêu cầu ly hôn với anh P. Trong thời gian chung sống, vợ chồng có sinh 02 con chung tên Nguyễn Thành Thái, sinh ngày 17/8/2017; Nguyễn Thành An, sinh ngày 25/8/2014 hiện nay cháu An sống chung với anh P, cháu Thái sống chung với chị M, khi ly hôn chị M đồng ý để anh P được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu An, chị yêu cầu được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Thái, không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị M xác định vợ chồng tự thỏa thuận,
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp chứng minh cho ý kiến, yêu
cầu khởi kiện: Giấy chứng minh nhân dân, hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận kết hôn số 255 ngày 03.9.2013 do Ủy ban nhân dân xã Nhơn M, huyện Chợ M, tỉnh An Giang cấp; Giấy khai sinh của Nguyễn Thành Thái, Nguyễn Thành An (bản sao).
Tại phiên tòa,
- Nguyên đơn trình bày ý kiến, yêu cầu như đã cung cấp trong giai đoạn
chuẩn bị xét xử. Ngoài các tài liệu, chứng cứ đã cung cấp cho Tòa án, chị M không còn tài liệu, chứng cứ nào khác để cung cấp thêm.
- Bị đơn vắng mặt không có ý kiến.
- Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án
trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn
đã thực hiện đúng quy định tại các Điều 70, 71, 234 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là phù hợp với quy định tại Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Ý kiến giải quyết vụ án:
- Về hôn nhân: Chị Phạm Xuân Trúc M và anh Nguyễn Thành P, quen
biết và được cha mẹ đồng ý tổ chức lễ cưới vào năm 2013, vợ chồng có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Nhơn M, ngày 03/9/2013, là hôn nhân hợp pháp được pháp luật thừa nhận, bảo vệ. Vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2020 thì ly thân, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống và anh P có hành vi bạo lực gia đình nên vợ chồng đã ly thân. Nay nhận thấy tình cảm không còn nên yêu cầu ly hôn.
Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng xuất phát từ việc bất đồng quan điểm trong
cuộc sống, dẫn đến vợ chồng thường cự cải, không hạnh phúc. Mặt khác, anh P
có hành vi bạo lực gia đình, vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng làm cho hôn
nhân lâm vào tình trạng trầm trọng và chị M xác định không còn tình cảm với
anh P, nếu buộc tiếp tục chung sống sẽ không hạnh phúc nên chị M yêu cầu ly
hôn với anh P là có căn cứ, phù hợp theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và
gia đình.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Thành Thái sinh ngày
17/8/2017, Nguyễn Thành An sinh ngày 25/8/2014, hiện cháu An đang sống với
anh P, cháu Thái đang sống với chị M, khi ly hôn đồng ý để anh P tiếp tục nuôi
cháu An, yêu cầu nuôi cháu Thái, không ai cấp dưỡng nuôi con chung.
Xét thấy, việc giao con chưa thành niên cho vợ hay chồng chăm sóc, nuôi
dưỡng, cần xem xét đến điều kiện phát triển và nguyện vọng của con chung. Từ
khi ly thân đến nay, cháu Thái sống với chị M vẫn phát triển bình thường về thể
chất và tinh thần, cháu An có nguyện vọng được tiếp tục sống chung với anh P.
Để đảm bảo ổn định cuộc sống cho các cháu nghĩ nên tiếp tục giao cháu An cho
anh P, giao cháu Thái cho chị M chăm sóc, nuôi dưỡng. Do chị M, anh P không
yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không đề cập đến.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không đề cập giải quyết.
Từ những phân tích nêu trên, đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các Điều
56, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, đề nghị:
- Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Phạm Xuân Trúc M đối với anh
Nguyễn Thành P.
- Chị Phạm Xuân Trúc M được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung
Nguyễn Thành Thái sinh ngày 17/8/2017; anh Nguyễn Thành P được tiếp tục
chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Nguyễn Thành An sinh ngày 25/8/2014. Chị
M và anh P không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng:
Chị Phạm Xuân Trúc M khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Thành
P cư trú ấp Nhơn An, xã Nhơn M, huyện Chợ M. Xét đây là tranh chấp về hôn
nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Chợ
M theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản
1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Anh Nguyễn Thành P đã được triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ
hai nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh P
theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố
tụng dân sự.
Về nội dung:
Về hôn nhân:
Chị Phạm Xuân Trúc M và anh Nguyễn Thành P tự nguyện kết hôn và có
đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên quan hệ hôn nhân giữa chị M và anh P là hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ.
Chị P xác định, vợ chồng mâu thuẫn, thường xuyên cãi vã từ khoảng 02
năm cho đến nay do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp nhau, anh P không quan tâm đến vợ con, mỗi khi anh P đi uống rượu về thì kiếm chuyện đánh chị, anh chị không còn sống chung từ cuối năm 2020 cho đến nay.
Xét thấy, xuất phát từ mâu thuẫn trong thời gian chung sống, chị M, anh P
thường xuyên cãi vã, bất đồng quan điểm và không còn sống chung khoảng 02 năm. Vợ chồng không quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, không tình cảm. Cho nên, có căn cứ xác định mâu thuẫn giữa chị M và anh P là trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị M đối với anh P theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Về con chung: Chị Phạm Xuân Trúc M xác định trong thời gian
chung sống, vợ chồng có sinh 02 con chung tên Nguyễn Thành Thái, sinh ngày 17/8/2017; Nguyễn Thành An, sinh ngày 25/8/2014 hiện nay cháu An sống chung với anh P, cháu Thái sống chung với chị M, khi ly hôn chị M đồng ý để anh P được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu An, chị yêu cầu được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Thái
Xét thấy, việc giao con chưa thành niên cho vợ hay chồng chăm sóc, nuôi
dưỡng, cần xem xét đến điều kiện phát triển và nguyện vọng của con chung. Từ khi ly thân đến nay, cháu An sống với anh P, cháu Thái sống chung với chị M, các cháu vẫn phát triển bình thường về thể chất và tinh thần. Mặt khác, tại biên bản ghi nhận ý kiến cháu An thì cháu có nguyện vọng sống chung với anh P và tại phiên Tòa thì chị M cũng đồng ý để anh P được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu An. Để đảm bảo ổn định cuộc sống cho cháu An, cháu Thái Hội đồng xét xử nghĩ nên tiếp tục giao cháu An cho anh P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giao cháu Thái cho chị M được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con chung, do chị M không yêu cầu anh P cấp dưỡng
nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết. Anh P cũng không có ý kiến về cấp dưỡng nuôi con đối với cháu An nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị M xác định không yêu cầu Tòa
án xem xét, giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân
sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, chị M phải chịu án phí
hôn nhân sơ thẩm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Anh P không phải
chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c các i u 5 , 5 , , 2, ,
uật H n nhân và ia đình năm
20 ; các i u , 7, 227, 228, 235, 27 Bộ luật T tụng dân sự năm 20 5;
đi m a khoản 5 i u 27 Nghị quyết 2 20
BTV H ngày 0 tháng 2
năm 20 của y an thường vụ qu c hội quy định v m c thu, mi n, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phạm Xuân Trúc M.
1. Về hôn nhân: Chị Phạm Xuân Trúc M được ly hôn với anh Nguyễn
Thành P.
Giấy chứng nhận kết hôn số 255 ngày 03/9/2013 do Ủy ban nhân dân xã
Nhơn M, huyện Chợ M, tỉnh An Giang cấp cho chị Phạm Xuân Trúc M và anh
Nguyễn Thành P không còn giá trị pháp lý.
2. Về con chung:
Chị Phạm Xuân Trúc M được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục
cháu Nguyễn Thành Thái, sinh ngày 17/8/2017. Anh Nguyễn Thành P không
phải cấp dưỡng nuôi con.
Anh Nguyễn Thành P được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục cháu
Nguyễn Thành An, sinh ngày 25/8/2014. Chị Phạm Xuân Trúc M không phải
cấp dưỡng nuôi dạy con chung.
Chị Phạm Xuân Trúc M và anh Nguyễn Thành P cùng các thành viên gia
đình (nếu có) không được cản trở anh, chị trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có
thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc
cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.
3. Về tài sản chung: Chị Phạm Xuân Trúc M xác định không yêu cầu Tòa
án xem xét, giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
4. Về nợ chung: Chị Phạm Xuân Trúc M xác định không có nên Hội đồng
xét xử không xem xét giải quyết.
Ghi nhận chị M xác định không có nợ chung, nhưng sau khi bản án ly hôn
có hiệu lực pháp luật nếu có nguyên đơn xuất trình chứng cứ chứng minh nợ
chung của chị M, anh P trong thời kỳ hôn nhân thì anh, chị phải liên đới chịu
trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác.
5. Về án phí sơ thẩm:
Chị Phạm Xuân Trúc M phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm 300.000 (ba
trăm nghìn đ ng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 00 000 a trăm nghìn đ ng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010303 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ M, tỉnh An Giang cấp ngày 02 tháng 3 năm 2022; Chị Phạm Xuân Trúc đã nộp đủ án phí.
Anh Nguyễn Thành P không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.
6. Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, chị Phạm Xuân Trúc M có
quyền kháng cáo để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm.
Riêng thời hạn kháng cáo của anh Nguyễn Thành P được tính là 15 ngày
kể từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết.
Trường hợp ản án, quyết định được thi hành theo quy định tại i u 2
uật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quy n thoả thuận thi hành án, quy n yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các i u , 7 và 9 uật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại i u 0 uật thi hành án dân sự
| Nơi nhận: - VKSND huyện Chợ M (2); - TAND tỉnh An Giang (1); - Chi cục THADS huyện Chợ M (1); - UBND xã Nhơn M, huyện Chợ M, tỉnh An Giang (1); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ (1); - Lưu văn phòng (1). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Châu Vũ Sơn |