- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp dân sự"
- Tòa quyết gì? Buộc bà Dương Tuyết T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng N Vi t Nam số tiền là: 182.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Dân sự; Điều 147 Bộ luật Dân sự; Điều 227 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 124/2019/DS-ST Ngày: 06 - 9 - 2019. V/v: “TC Hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP, TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Hữu Thắng.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phan Công Đi n;
Ông Hu nh M n Xuy n.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Minh An - Thư ký Tòa án nhân dân huy n Phụng Hi p, tỉnh Hậu Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phụng Hiệp tham gia phiên toà: Ông Phan Tấn Xuân Phước - Kiểm sát vi n.
Ngày 06 tháng 9 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huy n Phụng Hi p, tỉnh Hậu Giang. Tòa án nhân dân huy n Phụng Hi p xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 74/2019/TLST-DS ngày 19 tháng 4 năm 2019, về tranh chấp hợp đồng vay tài sản, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 50/2019/QĐXXST-DS ngày 24 tháng 7 năm 2019 và Quyết định ho n phi n tòa số: 30/2019/QĐST-DS ngày 12 tháng 8 năm 2019, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng N Vi t Nam
Địa chỉ: Số 02, đường L, phường T, quận B, thành phố H;
Đại diện theo pháp luật: Trịnh Ngọc K, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành vi n;
Đại diện hợp pháp:
1. B i Thành N, chức vụ: Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng N huy n P Hi p, tỉnh H; địa chỉ: ấp M, thị trấn C, huy n P, tỉnh H; là người được ủy quyền khởi ki n theo Quyết định số 510/QĐ-HĐTV-PC ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chủ tịch Hội đồng thành vi n;
2. Ông Thanh T, chức vụ: Phó Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng N huy n P, tỉnh H; địa chỉ: ấp M, thị trấn C, huy n P, tỉnh H; là người được ủy quyền tham gia tố tụng theo văn bản ngày 12 tháng 3 năm 2018 của Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng N huy n P, tỉnh H. Có mặt.
- Bị đơn: Dương Tuyết T
Địa chỉ: ấp T, x H, huy n P, tỉnh H. Vắng mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Tr n Văn N
Địa chỉ: ấp T, x H, huy n P, tỉnh H. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi ki n ngày 12 tháng 3 năm 2018, đại di n hợp pháp của nguy n đơn là ông B i Thành N trình bày:
Vào ngày 13 tháng 9 năm 2011, bị đơn là bà Dương Tuyết T có vay của Chi nhánh Ngân hàng N huy n P, tỉnh H số tiền là 78.000.000đ theo hợp đồng t n dụng số 7006-LAV-201105927 ngày 13 tháng 9 năm 2011; l i suất th a thuận là 20%/năm và được điều chỉnh khi có quyết định thay đ i l i suất, l i suất quá hạn bằng 150% so với l i suất trong hạn; thời hạn thanh toán là ngày 05 tháng 9 năm 2012; mục đ ch vay vốn là mua bán thịt heo.
Để đảm bảo khoản vay tr n, ph a bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ li n quan là ông Tr n Văn N có thế chấp cho Chi nhánh Ngân hàng N huy n P, tỉnh H tài sản là 159m² đất ở tại nông thôn tại thửa số 728, tờ bản đồ số 06, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: AĐ 146886, vào s cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: H-00353 ngày 02 tháng 3 năm 2006, do Ủy ban nhân dân huy n P, tỉnh H cấp cho bà Dương Tuyết T. Quá trình vay nợ, ph a bị đơn đ trả cho nguy n đơn được 8.000.000đ tiền gốc và 959.750đ tiền l i.
Nguy n đơn khởi ki n y u c u Tòa án giải quyết: Buộc bà Dương Tuyết T trả cho Chi nhánh Ngân hàng N huy n P, tỉnh H số tiền gốc và l i t nh đến thời điểm khởi ki n là 164.494.556đ và tiếp tục trả l i theo th a thuận trong hợp đồng t n dụng cho đến khi thanh toán xong nợ.
Tại phi n tòa, đại di n hợp pháp của nguy n đơn là ông Ông Thanh T y u c u bị đơn là bà Dương Tuyết T trả cho Chi nhánh Ngân hàng N huy n P, tỉnh H số tiền gốc và l i t nh đến thời điểm xét xử sơ thẩm là 182.542.528đ và tiếp tục trả l i theo th a thuận trong hợp đồng t n dụng cho đến khi thanh toán xong nợ. Trường hợp bị đơn không trả được nợ, hoặc trả không đ y đủ thì y u c u xử lý tài sản thế chấp để đảm bảo thu hồi nợ.
Ph a bị đơn là bà Dương Tuyết T và người có quyền lợi, nghĩa vụ li n quan là ông Tr n Văn N vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án n n không có lời trình bày.
Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Phụng Hi p tham gia phi n tòa phát biểu quan điểm cho rằng: Quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phi n tòa, Tòa án, Hội đồng xét xử và các đương sự đ thực hi n đúng trình tự, thủ tục của Bộ luật tố tụng dân sự quy định; về nội dung vụ án: Đề nghị chấp nhận toàn bộ y u c u khởi ki n của nguy n đơn, buộc bị đơn có nghĩa vụ trả cho nguy n đơn 70.000.000đ tiền gốc và 112.542.528đ tiền l i.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghi n cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phi n tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phi n tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Tranh chấp giữa các đương sự là tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huy n Phụng Hi p theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Tại phi n tòa, bị đơn là bà Dương Tuyết T và người có quyền lợi nghĩa vụ li n quan là ông Tr n Văn N đ được tri u tập hợp l đến l n thứ hai nhưng v n vắng mặt mà không cung cấp được chứng cứ chứng minh vì sự ki n bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự này theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự
Xét giao dịch dân sự giữa các đương sự được xác lập trước ngày Bộ luật dân sự năm 2015 có hi u lực, đang được thực hi n và có nội dung, hình thức ph hợp với quy định của Bộ luật dân sự năm 2015 n n c n áp dụng các quy định của Bộ luật dân sự năm 2015 để xem xét, giải quyết.
[4] Quá trình giải quyết vụ án, ph a nguy n đơn đ cung cấp cho Tòa án tài li u, chứng cứ là bản sao các văn bản gồm: 01 Hợp đồng t n dụng lập ngày 13 tháng 9 năm 2011, có chữ ký của bị đơn tại mục b n vay b n B); 01 bảng theo d i tiền vay, trả nợ, chuyển nợ quá hạn ban hành k m theo hợp đồng t n dụng; 01 Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất lập ngày 06 tháng 5 năm 2008 và phụ lục hợp đồng lập ngày 07 tháng 5 năm 2013, có chữ ký của bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ li n quan tại mục b n thế chấp, chứng minh vi c bị đơn vay tiền và thế chấp tài sản ph hợp với lời trình bày của nguy n đơn. Ngược lại, ph a bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ li n quan đ được Tòa án tri u tập hợp l nhiều l n, nhưng không có mặt để đưa ra ý kiến phản đối hay thu thập, cung cấp, giao nộp cho Tòa án tài li u, chứng cứ chứng minh ý kiến phản đối của mình đối với y u c u khởi ki n của nguy n đơn. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 91 của Bộ luật tố tụng dân sự, tiến hành giải quyết vụ án theo những tài li u, chứng cứ đ thu thập được trong hồ sơ vụ án và chấp nhận ý kiến của nguy n đơn.
[5] Xét hợp đồng t n dụng được xác lập giữa các đương sự có th a thuận thời hạn thanh toán là ngày 05 tháng 9 năm 2012. Tuy nhi n, đến thời điểm này ph a bị đơn chỉ trả cho nguy n đơn số tiền gốc là 8.000.000đ và tiền l i trong hạn là 959.750đ, còn lại 70.000.000đ tiền gốc và l i suất phát sinh chưa thanh toán là đ vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Do đó, nguy n đơn khởi ki n đòi bị đơn trả nợ gốc là 70.000.000đ và l i suất phát sinh là có căn cứ.
[6 Đối với l i suất các đương sự th a thuận là 20%/năm, được điều chỉnh khi có quyết định thay đ i l i suất theo t ng thời điểm dao động t 13% đến 20% và l i suất quá hạn bằng 150% so với l i suất trong hạn là ph hợp với quy định của pháp luật. Theo đó, ph a nguy n đơn y u c u bị đơn trả l i với số tiền là 112.542.528đ sau khi khấu tr 959.750đ tiền l i bị đơn đ đóng trước là hoàn toàn ph hợp, có căn cứ chấp nhận.
[7 T những phân t ch tr n, c n chấp nhận y u c u khởi ki n của nguy n đơn, buộc bị đơn có nghĩa vụ trả cho nguy n đơn số tiền là 182.542.528đ đ, bao gồm: 70.000.000đ nợ gốc và 112.542.528đ nợ l i.
Xét Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số A1614.08302/HĐTC ngày 06 tháng 5 năm 2008 và phụ lục hợp đồng ngày 07 tháng 5 năm 2013 đ được đăng ký thế chấp và chứng thực đúng trình tự, thủ tục pháp luật quy định. Tài sản thế chấp là 159m² đất ở tại nông thôn tại thửa số 728, tờ bản đồ số 06, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: AĐ 146886, vào s cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: H-00353 ngày 02 tháng 3 năm 2006, do Ủy ban nhân dân huy n P, tỉnh H cấp cho cá nhân bà Dương Tuyết T, n n bà Dương Tuyết T và ông Tr n Văn N tham gia ký kết hợp đồng thế chấp tài sản là đúng pháp luật. Do đó, c n ghi nhận cho nguy n đơn được quyền y u c u cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp để đảm bảo thu hồi nợ trong trường hợp bị đơn không trả được nợ.
Về án ph : Bị đơn phải nộp toàn bộ án ph là 5% giá ngạch giá trị tài sản tranh chấp theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 24 và khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, các điều 91, 144 và 147, điểm b khoản 2 Điều 227; các điều 299, 317, 320, 323, 463, 466, 468 và 470 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Tuy n xử:
1. Buộc bà Dương Tuyết T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng N Vi t Nam số tiền là: 182.542.528đ một trăm tám mươi hai tri u năm trăm bốn mươi hai nghìn năm trăm tám mươi hai đồng , trong đó: Nợ gốc là 70.000.000đ bảy mươi tri u đồng , nợ l i là 112.542.528đ (một trăm mười hai tri u năm trăm bốn mươi hai nghìn năm trăm tám mươi hai đồng).
2. Trường hợp bà Dương Tuyết T không trả được nợ hoặc trả nợ không đ y đủ thì Ngân hàng N Vi t Nam được quyền y u c u Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản đ thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số A1614.08302/HĐTC ngày 06 tháng 5 năm 2008 và phụ lục hợp đồng ngày 07 tháng 5 năm 2013, được ký kết giữa Ngân hàng N Chi nhánh huy n P, tỉnh H với bà Dương Tuyết T và ông Tr n Văn N đảm bảo thu hồi nợ.
3. Về án ph dân sự sơ thẩm: Bà Dương Tuyết T phải nộp 9.127.000đ (ch n tri u một trăm hai mươi bảy nghìn đồng . Ngân hàng N Vi t Nam, chi nhánh huy n P, tỉnh H được nhận lại 4.112.000đ bốn tri u một trăm mười hai nghìn đồng tiền tạm ứng án ph đ nộp theo bi n lai thu số 0020672 ngày 19 tháng 4 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n Phụng Hi p, tỉnh Hậu Giang.
Kể t ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, b n phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền l i của số tiền còn phải thi hành án theo mức l i suất các b n th a thuận nhưng phải ph hợp với quy định của pháp luật; nếu không có th a thuận về mức l i suất thì quyết định theo mức l i suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể t ngày tuy n án, đối với đương sự vắng mặt tại phi n tòa hoặc không có mặt khi tuy n án mà có lý do ch nh đáng thì thời hạn kháng cáo được t nh t ngày nhận được bản án hoặc bản án được ni m yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hậu Giang; - VKSND H.Phụng Hi p; - Chi cục THADS H.Phụng Hi p; - Các đương sự; - Lưu VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hồ Hữu Thắng |