- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 266, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 1236/2022/HNGĐ-ST Ngày: 11-8-2022 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Mộng Tuyền
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Soan
2. Ông Phạm Nguyễn Anh Tuấn
Thư ký phiên tòa: Ông Bùi Thành Luân - Thư ký Tòa án nhân dân quận
Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí
Minh tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Bá Nghĩa - Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 8 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Gò Vấp,
Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 680/2022/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2022 về việc tranh chấp: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 299/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2022, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Mỹ H, sinh năm 1968, địa chỉ: Số 283/42 đường
Lê Đức Thọ, Phường 17, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh (Có mặt).
2. Bị đơn: Ông Trác Khương L, sinh năm 1969, địa chỉ cư trú: Số 283/42
đường Lê Đức Thọ, Phường 17, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh (Có đơn xin vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại
phiên tòa, nguyên đơn bà Bùi Thị Mỹ H trình bày:
Bà và ông Trác Khương L tự nguyện quen biết, tìm hiểu và yêu thương
nhau từ năm 1989 đến năm 1997 thì tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Long Định, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang vào ngày 24 tháng 01 năm 1997. Bà và ông L chung sống hạnh phúc đến năm 1998 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do ông L có quan hệ tình cảm với người phụ nữ khác, bất đồng quan điểm sống, tính tình không hòa hợp nên mâu thuẫn ngày càng gay gắt, cuộc sống gia đình không hạnh phúc. Bà và ông L đã nhiều lần hàn gắn nhưng không đạt kết quả, không giải quyết được mâu thuẫn. Bà và ông L đã sống ly thân từ năm 2021 cho đến nay. Bà nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên khởi kiện yêu cầu:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị Mỹ H yêu cầu ly hôn với ông Trác
Khương L.
Về con chung: Có 02 con chung tên là: Trác Lưu Vạn T, sinh ngày
13/8/1997 và Trác Lưu Ngọc T, sinh ngày 12/10/2003. Hiện hai con đều đã trưởng thành.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ
án này.
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt Thông báo thụ lý vụ án,
Thông báo và giấy triệu tập tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; Thông báo kết quả phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ cho ông Trác Khương L nhưng ông L vắng mặt và có đơn xin vắng mặt đề ngày 22/7/2022, lý do: Ông L bận công việc không thể đến Tòa án được.
Tại bản tự khai đề ngày 22/7/2022, ông Ltrình bày: Ông và bà H có kết
hôn và đăng ký kết hôn tại tại Ủy ban nhân dân xã Long Định, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang vào ngày 24 tháng 01 năm 1997. Nay bà H yêu cầu khởi kiện xin ly hôn thì ông đồng ý. Về con chung: Có 02 con chung tên là: Trác Lưu Vạn T, sinh ngày 13/8/1997 và Trác Lưu Ngọc T, sinh ngày 12/10/2003. Hiện hai con đều đã trưởng thành. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.
Tại phiên tòa:
Nguyên đơn bà Bùi Thị Mỹ H vẫn giữ nguyên yêu cầu được ly hôn với
ông Trác Khương L. Về con chung, có 02 con chung tên là: Trác Lưu Vạn T, sinh ngày 13/8/1997 và Trác Lưu Ngọc T, sinh ngày 12/10/2003, hiện nay đều đã trưởng thành.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết
trong vụ án này.
Bị đơn ông Trác Khương L vắng mặt có đơn xin vắng mặt. Do bị đơn
vắng mặt không tham gia phiên tòa nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ
Chí Minh tham gia phiên tòa:
Về việc tuân theo pháp luật: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán
thực hiện đúng quy định tại Điều 48 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Hội đồng xét xử, Thư ký tại phiên tòa đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 về phiên tòa sơ thẩm. Nguyên đơn, bị đơn thực hiện đúng quy định tại Điều 70, 71 và 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về nội dung vụ án: Qua nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ
án và lời trình bày của đương sự tại phiên tòa cho thấy, bà H và ông L đã phát sinh mâu thuẫn mà không thể giải quyết, hàn gắn được, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Bùi Thị Mỹ H. Cụ thể: Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của bà Bùi Thị Mỹ H được ly hôn với ông Trác Khương L; Về con chung: Có 02 con chung tên là: Trác Lưu Vạn T, sinh ngày 13/8/1997 và Trác Lưu Ngọc T, sinh ngày 12/10/2003, hiện nay đều đã trưởng thành; Về tài sản chung và nợ chung: Bà H và ông L không yêu cầu Tòa án giải quyết khi ly hôn nên không xem xét.
Về án phí sơ thẩm thực hiện theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ vào lời trình bày của đương sự tại phiên tòa, Toà án nhận định:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:
Bà Bùi Thị Mỹ H khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với ông
Trác Khương L, đây là quan hệ: “Tranh chấp ly hôn”. Bị đơn cư trú tại quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
Về thủ tục tố tụng: Ông Trác Khương L đã được Tòa án triệu tập hợp
lệ và có đơn xin vắng mặt tại tất cả các buổi làm việc, phiên họp, hòa giải và tại phiên tòa của Tòa án nhân dân các cấp. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 xét xử vắng mặt ông Trác Khương L.
Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Hội đồng xét xử nhận thấy: Căn cứ vào Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn
số 15, quyển số 01/97 do Ủy ban nhân dân dân xã Long Định, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang cấp ngày 24 tháng 01 năm 1997, xác định hôn nhân giữa bà Bùi Thị Mỹ H và ông Trác Khương L là quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Xét yêu cầu ly hôn của bà Bùi Thị Mỹ H, Hội đồng xét xử nhận thấy: Vợ
chồng có nghĩa vụ yêu thương, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc nhau. Bà H trình bày giữa bà và ông Trác Khương L bất đồng quan điểm sống, phát sinh mâu thuẫn do ông L có quan hệ tình cảm với người phụ nữ khác nên cuộc sống gia đình không hạnh phúc, tình cảm vợ chồng không còn. Bà H và ông L đã nhiều lần hàn gắn để giải quyết mâu thuẫn nhưng không có kết quả. Điều này thể hiện quan hệ hôn nhân giữa bà H và ông L đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Về phía ông Trác Khương L, Tòa án đã triệu tập ông L tham gia các phiên hòa giải nhằm tạo điều kiện cho bà H và ông L hàn gắn đoàn tụ nhưng ông L không có mặt. Đồng thời, ông L làm đơn xin vắng mặt và trình bày ý kiến ông đồng ý đối với yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của nguyên đơn.
Từ nhận định trên, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 56 của Luật Hôn nhân và
gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Hồng.
Về con chung: Có 02 con chung tên là: Trác Lưu Vạn T, sinh ngày
13/8/1997 và Trác Lưu Ngọc T, sinh ngày 12/10/2003, hiện nay đều đã trưởng thành.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà H và ông L không yêu cầu Tòa án giải
quyết khi ly hôn nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết trong vụ án này.
Án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà H phải chịu án phí sơ thẩm là 300.000
(Ba trăm ngàn) đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 266, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 51 và Điều 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị Mỹ H được ly hôn với ông Trác
Khương L (Giấy chứng nhận kết hôn số 15, quyển số 01/97 giữa bà Bùi Thị Mỹ H và ông Trác Khương L do Ủy ban nhân dân xã Long Định, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang cấp ngày 24 tháng 01 năm 1997 không còn hiệu lực).
Về con chung: Có 02 con chung tên là: Trác Lưu Vạn T, sinh ngày
13/8/1997 và Trác Lưu Ngọc T, sinh ngày 12/10/2003, hiện nay đều đã trưởng thành.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ
án này.
2. Án phí hôn nhân sơ thẩm là: 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng bà Bùi Thị
Mỹ H phải chịu, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0048311 ngày 16 tháng 5 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà H đã nộp đủ án phí.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
3. Về quyền kháng cáo: Bà Bùi Thị Mỹ H được quyền kháng cáo trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông Trác Khương L được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - VKSND quận Gò Vấp, TP.HCM; - Chi cục THADS Q. Gò Vấp, TP.HCM; - UBND xã Long Định, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang; - Đương sự; - Lưu VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Phan Thị Mộng Tuyền |