vanban.org

Bản án 123 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử: Chấp nhận yêu cầu h i i n của chị Võ Thị Kiều T.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị Kiều T ược ly hôn anh Khưu Thi n C. Giấy chứng nhận t hôn s 33/KH, do UBND thị trấn Núi Sập, huy n Thoại Sơn, tỉnh An Giang cấp ngày 23/3/2011 cho chị Võ Thị Kiều T và Khưu Thi n C không còn giá trị pháp l ể từ ngày b n án này có hi u lực pháp luật. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu h i i n của chị Võ Thị Kiều T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật T t ng d n sự ti n hành t vắng mặt i
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THOẠI SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
B n án s : 123/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 23-8-2022
V/v “Tranh chấp hôn nhân và gia
đình: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THOẠI SƠN, TỈNH AN GIANG

- Thành ph n H i đ ng t s th g c :

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Mỹ Linh

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Quang Thái

2. Ông Nguyễn Văn Hòa

- Th

phi n t a: Ông Lâm Trí Nguyên – Thư Tòa án nh n d n huy n Thoại Sơn, tỉnh An Giang.

- Đại diện Viện iể sát nhân dân huyện Thoại S n tham gia phiên tòa: Bà Phan Thị Dáng Hương – Kiểm sát viên

Ngày 23 tháng 8 năm 2022, tại tr s Tòa án nh n d n huy n Thoại Sơn, tỉnh An Giang t sơ th m công hai v án th l s : 333/2022/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2022 về vi c: “Tranh chấp hôn nhân và gia đình: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quy t ịnh ưa v án ra t s 208/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2022 và Quy t ịnh hoãn phiên tòa s 180/2022/QĐST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2022, giữa các ương sự:

- Nguyên ơn: Chị Võ Thị Kiều T, sinh năm 1982 (có mặt)

Địa chỉ: Ấp TB, xã TG, huy n ThS, tỉnh An Giang

S i n thoại liên h : xxxx.xxx.xxx

- Bị ơn: Anh Khưu Thi n C, sinh năm 1985 (vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp TS, thị trấn NS, huy n ThS, tỉnh An Giang

S i n thoại liên h : xxxx.xxx.xxx

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn là chị Võ Thị Kiều T trình bày:

Chị và anh C chung s ng với nhau từ năm 2010, có ăng

t hôn tại UBND thị trấn Núi Sập, huy n Thoại Sơn. Trong thời gian chung s ng, anh C không lo cho gia ình, hông ph ti p chi tiêu, sinh hoạt nuôi dạy các con mà chỉ bi t lợi ích cá nh n, làm bao nhiêu tiền ều ph c v cho nhu cầu cá nh n anh, hông có trách nhi m với vợ con, mặc dù chị T ã nhiều lần huyên nhủ nhưng hông ược. Đ n ho ng ầu năm 2020 thì chị T mang theo con bỏ i, vợ chồng hông còn chung s ng với nhau từ ó n nay. Nay nhận thấy hông thể ti p t c chung s ng, m c ích hôn nh n hông ạt ược nên chị T yêu cầu ly hôn với anh C.

- Về quan h con chung: Có hai con chung tên Khưu Thành Đ, sinh ngày 18/8/2011 và Khưu Thành T, sinh ngày 13/3/2017. Khi ly hôn, chị T yêu cầu ược ti p t c nuôi hai con, hông yêu cầu anh C cấp dưỡng.

- Về quan h tài s n chung: Không có, hông yêu cầu Tòa án gi i quy t.

- Về nợ chung: Không có nợ chung ai nên hông yêu cầu Tòa án gi i quy t.

Quá trình gi i quy t v án, Tòa án ã tổ chức các phiên hòa gi i ể chị T và anh C thỏa thuận với nhau về vi c gi i quy t v án, ã t ng ạt hợp l các văn b n t t ng cho anh C nhưng anh C ều vắng mặt không lý do nên vi c hòa gi i hông ti n hành ược. Vì vậy, Tòa án ưa v án ra t theo quy ịnh của Bộ luật T t ng d n sự. Tòa án cũng ã t ng ạt hợp l Quy t ịnh ưa v án ra t và Quy t ịnh hoãn phiên tòa cho anh C nhưng anh C ti p t c vắng mặt hông l do nên Hội ồng t

t vắng mặt bị ơn theo quy ịnh.

Tại phiên tòa: Chị T vẫn giữ nguyên yêu cầu h i i n, yêu cầu ly hôn với anh C và yêu cầu ược nuôi con chung, hông yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi con.

Đại di n Vi n Kiểm sát nh n d n huy n Thoại Sơn trình bày quan iểm:

Về thủ t c t t ng: Tòa án th l , ác ịnh quan h tranh chấp, ác ịnh tư cách ương sự, thu thập chứng cứ m b o quy ịnh của pháp luật t t ng d n sự; thành phần Hội ồng t

hông thuộc trường hợp ph i thay ổi. Anh C vắng mặt lần thứ hai không lý do nên Hội ồng t ti n hành t vắng mặt bị ơn là phù hợp quy ịnh tại Điều 227 Bộ luật T t ng d n sự năm 2015.

Về nội dung: Đề nghị Hội ồng t chấp nhận yêu cầu h i i n của chị T, cho chị T ược ly hôn anh C. Về con chung, giao cháu Khưu Thành Đ, sinh ngày 18/8/2011 và Khưu Thành T, sinh ngày 13/3/2017 cho chị Võ Thị Kiều T ti p t c chăm sóc, nuôi dưỡng, ghi nhận chị T không yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi con. Tài s n chung, nợ chung: Không xem xét. Chị T ph i chịu án phí theo quy ịnh của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Chị Võ Thị Kiều T và anh Khưu Thi n C chung s ng với nhau có ăng

t hôn (Theo Giấy chứng nhận t hôn s 33/KH, do UBND thị trấn Núi Sập, huy n Thoại Sơn, tỉnh An Giang cấp ngày 23/3/2011). Anh Khưu Thi n C có hộ h u thường trú tại: Ấp TS, thị trấn NS, huy n ThS, tỉnh An Giang nên thuộc th m quyền gi i quy t của Tòa án nhân d n huy n Thoại Sơn theo quy ịnh tại Điều 53 Luật Hôn nh n và gia ình năm 2014; Điều 28, 35, 39 Bộ luật T t ng d n sự năm 2015.

Về tố tụng: Tại phiên tòa, anh Khưu Thi n C vắng mặt không lý do, Hội ồng t căn cứ Điều 227, Điều 228 của Bộ luật T t ng d n sự ti n hành t vắng mặt i với bị ơn.

Xét việc tranh chấp:

Về quan h hôn nh n: Chị T và anh C ác lập quan h hôn nh n trên cơ s tự nguy n và có ăng

t hôn ngày 23/3/2011 tại UBND thị trấn Núi Sập, huy n Thoại Sơn theo úng quy ịnh của Luật Hôn nh n và gia ình năm 2014 nên hôn nh n của anh chị là hợp pháp.

Theo chị T trình bày, trong thời gian chung s ng anh C không có trách nhi m với gia ình, hông chăm lo vợ con. Quá trình gi i quy t v án, Tòa án cũng ã ti n hành hòa gi i ể các ương sự thỏa thuận với nhau về vi c gi i quy t v án nhưng anh C vắng mặt hông l do nên hông thể ti n hành hòa gi i ược.

X t thấy, quá trình chung s ng giữa chị T và anh C y ra m u thuẫn nhưng hai bên hông có bi n pháp hàn gắn. Quá trình gi i quy t v án, Tòa án ã m các phiên hòa gi i ể c hai có cơ hội hàn gắn nhưng anh C ều vắng mặt hông l do và cũng hông có văn b n trình bày i n i với yêu cầu ly hôn của chị T cho thấy m u thuẫn của c hai ã trầm trọng, m c ích hôn nh n hông ạt ược nên yêu cầu ly hôn của chị T là có cơ s . Do ó, căn cứ ho n 1 Điều 56 của Luật hôn nh n và gia ình chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị T, chị T ược ly hôn anh C.

Về con chung: Quá trình chung s ng chị T và anh C có hai con chung tên Khưu Thành Đ, sinh ngày 18/8/2011 và Khưu Thành T, sinh ngày 13/3/2017. Khi ly hôn, chị T yêu cầu ược ti p t c chăm sóc cháu Đ và cháu T, hông yêu cầu anh C cấp dưỡng.

Quá trình gi i quy t v án, Tòa án ti n hành ghi nhận i n của cháu Khưu Thành Đ thể hi n nguy n vọng của cháu mu n ti p t c s ng chung với mẹ là chị T hi cha mẹ ly hôn. Do ó, ể m b o cho các cháu có ược cuộc s ng ổn ịnh và phát triển bình thường, Hội ồng t quy t ịnh giao cháu Khưu Thành Đ và Khưu Thành T cho chị Võ Thị Kiều T ti p t c nuôi dưỡng. Quá trình gi i quy t v án, Tòa án ã gi i thích cho chị T về quyền yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung i với người trực ti p nuôi con chung, cũng như nghĩa v cấp dưỡng của người hông trực ti p nuôi con chung nhưng chị T vẫn giữ nguyên i n của mình, hông yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi con. Do ó, Hội ồng t quy t ịnh công nhận sự tự nguy n của chị T trong vi c hông yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị T trình bày không có, hông yêu cầu Tòa án gi i quy t, anh C hông có văn b n nêu i n và yêu cầu nên Hội ồng t

hông có cơ s em t.

Về án phí: Chị Võ Thị Kiều T ph i chịu án phí hôn nh n gia ình sơ th m theo quy ịnh. Anh Khưu Thi n C hông ph i chịu án phí.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các điều 51, 53, 56, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ các điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức T, miễn, giảm, T, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Xử: Chấp nhận yêu cầu h i i n của chị Võ Thị Kiều T.

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị Kiều T ược ly hôn anh Khưu Thi n C.

Giấy chứng nhận t hôn s 33/KH, do UBND thị trấn Núi Sập, huy n Thoại Sơn, tỉnh An Giang cấp ngày 23/3/2011 cho chị Võ Thị Kiều T và Khưu Thi n C không còn giá trị pháp l ể từ ngày b n án này có hi u lực pháp luật.

2. Về con chung: Giao cháu Khưu Thành Đ, sinh ngày 18/8/2011 và Khưu Thành T, sinh ngày 13/3/2017 cho chị Võ Thị Kiều T ti p t c chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Khưu Thi n C hông cấp dưỡng nuôi con.

Anh Khưu Thi n C và các thành viên trong gia ình (n u có) ph i tôn trọng quyền ược nuôi con của chị Võ Thị Kiều T. Chị Võ Thị Kiều T và các thành viên trong gia ình (n u có) hông ược c n tr anh Khưu Thi n C trong vi c thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con chung.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người th n thích của con, cơ quan có th m quyền, Toà án có thể quy t ịnh thay ổi người trực ti p nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung theo quy ịnh của pháp luật.

3. Về án phí: Chị Võ Thị Kiều T ph i chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) ồng án phí hôn nh n gia ình sơ th m nhưng ược hấu trừ tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) ồng chị T ã nộp theo Biên lai T tạm ứng án phí, l phí Tòa án s 0009272 ngày 30 tháng 5 năm 2022 của Chi c c thi hành án d n sự huy n Thoại Sơn.

Anh Khưu Thi n C hông ph i chịu án phí hôn nh n gia ình sơ th m.

Các ương sự hông ph i chịu các chi phí t t ng hác.

4. Về quyền kháng cáo: Các ương sự có quyền háng cáo trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án, ương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc hông có mặt hi tuyên án mà có lý do Cnh áng thì thời hạn háng cáo là 15 ngày tính từ ngày nhận ược b n án hoặc ược t ng ạt hợp l .

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. N i nhận:

Cỡ chữ