- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? [1] Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam đối với bị đơn ông Mai Châu G và bà Trần Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 158 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 165 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 123/2025/DS-ST Ngày: 29/10/2025 V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trịnh Hồng Phúc
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Ngô Thị Thúy Hảo
Ông Đặng Song Hoàn
- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Hoàng Văn Vững - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 11- thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11- thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Lương Ngọc Tú - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 10 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 11-Thành phố Hồ Chí Minh xét xử vụ án Dân sự thụ lý số 459/DSST ngày 08 tháng 7 năm 2024 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 23/2025/QĐXXST-DS ngày 18 tháng 02 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 17/2025/QĐST-DS ngày 11 tháng 3 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 52/2025/QĐST-DS ngày 28 tháng 3 năm 2025; Thông báo mở phiên tòa số 21/2025/TB-TA ngày 14 tháng 5 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 113/2025/QĐST-DS ngày 30 tháng 5 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 127/2025/QĐST-DS ngày 18 tháng 6 năm 2025; Thông báo mở phiên tòa số 63/2025/TB-TA ngày 08 tháng 10 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV).
Địa chỉ: Tháp BIDV, 194 Trần Quang Khải, phường Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Lê Ngọc L – Chức vụ: Tổng giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Hồ Sỹ T, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bà Rịa Vũng Tàu.
Đại diện theo ủy quyền lại của nguyên đơn: Bà Phạm Thanh T – Phó trưởng phòng Khách hàng Chuyên trách Xử lý nợ (có mặt).
Địa chỉ Chi nhánh: 24 Trần Hưng Đạo, phường Vũng Tàu, thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Mai Châu G, sinh năm 1973 và bà Trần Thị H, sinh năm 1975.
Địa chỉ cư trú: 180 Lê Lai, phường Vũng Tàu, thành phố Hồ Chí Minh (Phường 4, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu cũ).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 21-5-2024 và qua quá trình làm việc, đại diện
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam “Tên viết tắt BIDV” trình bày:
Ngày 05/4/2022, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bà Rịa - Vũng Tàu (gọi tắt là BIDV Chi nhánh Bà Rịa - Vũng Tàu) và vợ chồng ông Mai Châu G và bà Trần Thị H ký kết hợp đồng tín dụng số 01/2022/10142351/HĐTD, hai bên thỏa thuận ông Giang, bà Hoa vay BIDV Chi nhánh Bà Rịa - Vũng Tàu số tiền là 3.500.000.000đ (ba tỷ năm trăm triệu đồng); thời hạn vay 240 tháng kể từ ngày tiếp theo của ngày giải ngân vốn vay; mục đích dùng mua đất;
+ Lãi suất cho vay trong hạn: 7,2%/năm. Lãi suất cố định trong 12 tháng đầu tiên kể từ thời điểm giải ngân lần đầu theo chương trình. Lãi suất sau thời gian ưu đãi: Áp dụng lãi suất thả nổi điều chỉnh 6 tháng/lần vào ngày mùng 1 của tháng đầu tiên của kỳ điều chỉnh lãi suất. Lãi suất cho vay tại thời điểm điều chỉnh xác định = lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng trả sau của BIDV Bà Rịa - Vũng Tàu + biên độ 4,3%/năm.
Trường hợp tại thời điểm điều chỉnh lãi suất cho vay, nếu khách hàng thuộc phân đoạn khách hàng VIP sẽ được áp dụng biên độ lãi suất cho vay đối với khách hàng VIP theo thông báo lãi suất cho vay hiện hành của Ngân hàng;
+ Lãi suất áp dụng đối với nợ gốc quá hạn là 150% lãi suất cho vay trong hạn (lãi suất vay đã được điều chỉnh nếu có) tại thời điểm chuyển nợ quá hạn tính trên số dư nợ gốc bị quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả;
+ Lãi chậm trả áp dụng đối với nợ lãi chậm trả là 10%/năm (một năm tính theo 365 ngày) tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
Để đảm bảo các khoản tiền vay của Hợp đồng tín dụng nêu trên, ông Mai Châu G và bà Trần Thị H đã thế chấp các tài sản sau:
+ Quyền sử dụng đất diện tích 219,5 m2 đất ở tại nông thôn tại thửa đất số 313 (cũ 323), tờ bản đồ số 56; địa chỉ thửa đất: xã Hòa Long, thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu (nay là Phường Tam Long, thành phố Hồ Chí Minh); theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất số BS 279658, số vào sổ cấp giấy chứng nhận số CH-04176, do Ủy ban nhân dân thành phố Bà Rịa cấp ngày 04/6/2014, Trích lục bản đồ địa chính (Mã hồ sơ: 2025-2132) do Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố Bà Rịa cấp ngày 11/8/2025 và tài sản khác gắn liền với đất đã, đang và sẽ hình thành trong tương lai theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2022/10142351/HĐBĐ ngày 01/4/2022.
Ngày 05/4/2022, Ngân hàng đã giải ngân cho ông Giang vay 3.500.000.000 đồng (ba tỷ năm trăm triệu đồng) theo hợp đồng tín dụng số 01/2022/10142351/HĐTD.
Quá trình thực hiện hợp đồng đến hết ngày 28/10/2025, ông G bà H đã trả được số tổng số tiền là 341.011.752 đồng, trong đó, nợ gốc đã trả là 100.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn đã trả là 240.913.425 đồng; nợ lãi quá hạn đã trả là 98.327 đồng.
Sau đó, mặc dù đã được Ngân hàng nhắc nhở nhiều lần nhưng từ ngày 25/4/2023 đến nay, ông Giang và bà Hoa không thực hiện thanh toán bất kỳ một khoản nợ gốc, nợ lãi nào; do đó Ngân hàng có đơn khởi kiện ông Giang, bà Hoa yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau:
+ Buộc ông Mai Châu G và bà Trần Thị H phải thanh toán tổng số tiền tạm tính đến hết ngày 28/10/2025, với tổng số nợ theo Hợp đồng tín dụng 01/2022/10142351/HĐTD ký ngày 05/04/2022 (hoặc các khế ước nhận nợ) là 4.382.790.786 đồng (bốn tỷ ba trăm tám mươi hai triệu bảy trăm chín mươi ngàn bảy trăm tám mươi sáu đồng):
Trong đó, nợ gốc là 3.400.000.000 đồng (ba tỷ bốn trăm triệu đồng);
Tổng số tiền nợ lãi tạm tính đến ngày 28/10/2025 là 982.790.786 đồng (bao gồm nợ lãi trong hạn là 805.527.507 đồng; Nợ lãi do quá hạn gốc là: 65.191.959 đồng và nợ lãi phạt chậm trả lãi: 112.071.320 đồng).
Chi tiết bảng tính lãi vay phát sinh, cụ thể như sau:
+ Bảng tính lãi trong hạn: Kỳ trả nợ gốc
Lãi
Tiền lãi phát
Đến hết
Số
Dư nợ theo
Từ ngày
suất
sinh theo
ngày
ngày
tính lãi Hợp
(%)
HĐTD đồng
05/04/22 22/06/22
79
7,20% 3.500.000.000 54.542.466
1 23/06/22 22/12/22 183 7,20% 3.450.000.000 124.540.274
2 23/12/22 04/04/23 103 7,20% 3.400.000.000 69.080.548
05/04/23 22/06/23
79 11,50% 3.400.000.000 84.627.397
3 23/06/23 30/09/23 100 11,50% 3.330.000.000 104.917.808
01/10/23 24/12/23
85
9,80% 3.330.000.000 75.996.986
4 25/12/23 31/03/24
98 9,80% 3.260.000.000 85.778.192
01/04/24 23/06/24
84
9,00% 3.260.000.000 67.522.192
5 24/06/24 22/12/24 182 9,00% 3.190.000.000 143.156.712
6 23/12/24 22/06/25 182 9,00% 3.120.000.000 140.015.342
7 23/06/25 28/10/25
128 9,00% 3.050.000.000 96.263.014
+ Bảng tính lãi quá hạn: Kỳ trả
Lãi
nợ gốc
suất
Tiền lãi
Từ Đến hết Số
Dư nợ tính theo
quá
phát sinh
ngày
ngày
ngày
lãi Hợp
hạn
theo HĐTD đồng
(%)
05/04/22 22/06/22 79 10,80%
1
23/06/22 23/06/22 1
10,80% 50.000.000
14.795
24/06/22 22/12/22 182 10,80%
-
-
2
23/12/22 28/12/22 6
10,80% 50.000.000
88.767
29/12/22 04/04/23 97 10,80%
-
-
05/04/23 22/06/23 79 17,25%
-
-
3
23/06/23 30/09/23 100 17,25% 70.000.000
3.308.219
01/10/23 24/12/23 85 14,70% 70.000.000
2.396.301
4
25/12/23 31/03/24 98 14,70% 140.000.000
5.525.589
01/04/24 23/06/24 84 13,50% 140.000.000
4.349.589
5
24/06/24 22/12/24 182 13,50% 210.000.000
14.136.164
6
23/12/24 22/06/25 182 13,50% 280.000.000
18.848.219
7
23/06/25 28/10/25 128 13,50% 350.000.000
16.569.863 + Bảng tính lãi chậm trả lãi:
Số
ngày
Dư nợ lãi
Lãi
Lãi phạt
Đến hết
Lãi phát sinh
Từ ngày
chậm
tính lãi phạt
chậm
chậm trả
ngày
trong kỳ
trả
chậm trả
trả lãi
lãi
lãi 23/05/2022 24/05/2022
2
33.139.726
33.139.726 10,00%
18.159 25/05/2022 22/06/2022 29
0
10,00%
-23/06/2022 23/06/2022
1
21.402.740
21.402.740 10,00%
5.864 24/06/2022 24/07/2022 31
0
10,00%
-25/07/2022 28/07/2022
4
21.787.397
21.787.397 10,00%
23.877 29/07/2022 22/08/2022 25
0
10,00%
-23/08/2022 28/08/2022
6
19.735.890
19.735.890 10,00%
32.443 29/08/2022 22/09/2022 25
0
10,00%
-23/09/2022 25/09/2022
3
21.096.987
21.096.987 10,00%
17.340 26/09/2022 23/10/2022 28
0
10,00%
-24/10/2022 23/10/2022
0
0
10,00%
-24/10/2022 22/11/2022 30
21.096.986
0
10,00%
-23/11/2022 27/11/2022
5
20.416.438
20.416.438 10,00%
27.968 28/11/2022 22/12/2022 25
0
10,00%
-23/12/2022 28/12/2022
6
20.416.439
20.416.439 10,00%
33.561 29/12/2022 26/01/2023 29
0
10,00%
-27/01/2023 14/02/2023 19
23.533.150
23.533.150 10,00%
122.501 15/02/2023 22/02/2023
8
0
10,00%
-23/02/2023 22/03/2023 28
18.108.494
18.108.494 10,00%
138.914 23/03/2023 30/03/2023
8
18.779.178
36.887.672 10,00%
80.850 31/03/2023 23/04/2023 24
0
10,00%
-
Số
ngày
Dư nợ lãi
Lãi
Lãi phạt
Đến hết
Lãi phát sinh
Từ ngày
chậm
tính lãi phạt
chậm
chậm trả
ngày
trong kỳ
trả
chậm trả
trả lãi
lãi
lãi 24/04/2023 22/05/2023 29
29.072.329
29.072.329 10,00%
230.986 23/05/2023 22/06/2023 31
31.065.753
60.138.082 10,00%
510.762 23/06/2023 26/06/2023
4
33.208.219
93.346.301 10,00%
102.297 27/06/2023 23/07/2023 27
91.946.301 10,00%
680.151 24/07/2023 22/08/2023 30
33.208.219 125.154.520 10,00%
1.028.667 23/08/2023 24/09/2023 33
32.136.987 157.291.507 10,00%
1.422.088 25/09/2023 22/10/2023 28
35.350.685 192.642.192 10,00%
1.477.803 23/10/2023 22/11/2023 31
26.510.684 219.152.876 10,00%
1.861.298 23/11/2023 24/12/2023 32
28.299.179 247.452.055 10,00%
2.169.443 25/12/2023 22/01/2024 29
29.212.054 276.664.109 10,00%
2.198.153 23/01/2024 22/02/2024 31
26.473.425 303.137.534 10,00%
2.574.593 23/02/2024 24/03/2024 31
28.299.178 331.436.712 10,00%
2.814.942 25/03/2024 22/04/2024 29
28.299.178 359.735.890 10,00%
2.858.176 23/04/2024 22/05/2024 30
24.833.973 384.569.863 10,00%
3.160.848 23/05/2024 23/06/2024 32
25.150.685 409.720.548 10,00%
3.592.071 24/06/2024 22/07/2024 29
26.827.397 436.547.945 10,00%
3.468.463 23/07/2024 22/08/2024 31
24.312.329 460.860.274 10,00%
3.914.156 23/08/2024 22/09/2024 31
25.989.041 486.849.315 10,00%
4.134.885 23/09/2024 22/10/2024 30
25.989.041 512.838.356 10,00%
4.215.110 23/10/2024 24/11/2024 33
25.150.685 537.989.041 10,00%
4.864.011 25/11/2024 22/12/2024 28
27.665.753 565.654.794 10,00%
4.339.270
Số
ngày
Dư nợ lãi
Lãi
Lãi phạt
Đến hết
Lãi phát sinh
Từ ngày
chậm
tính lãi phạt
chậm
chậm trả
ngày
trong kỳ
trả
chậm trả
trả lãi
lãi
lãi 23/12/2024 22/01/2025 31
23.473.973 589.128.767 10,00%
5.003.559 23/01/2025 23/02/2025 32
25.989.041 615.117.808 10,00%
5.392.814 24/02/2025 23/03/2025 28
26.827.397 641.945.205 10,00%
4.924.511 24/03/2025 22/04/2025 30
23.473.973 665.419.178 10,00%
5.469.199 23/04/2025 22/05/2025 30
25.150.685 690.569.863 10,00%
5.675.917 23/05/2025 22/06/2025 31
25.150.685 715.720.548 10,00%
6.078.722 23/06/2025 22/07/2025 30
25.989.041 741.709.589 10,00%
6.096.243 23/07/2025 24/08/2025 33
25.150.685 766.860.274 10,00%
6.933.257 25/08/2025 22/09/2025 29
27.665.753 794.526.027 10,00%
6.312.673 23/09/2025 22/10/2025 30
24.312.329 818.838.356 10,00%
6.730.178 23/10/2025 28/10/2025
6
25.150.685 843.989.041 10,00%
1.387.379 TỔNG CỘNG:
1.084.902.466
112.124.099
Và buộc ông G, bà H phải trả toàn bộ các khoản lãi phát sinh tính từ ngày 29/10/2025 đến khi ông bà Mai Châu G và bà Trần Thị H thanh toán xong toàn bộ nghĩa vụ theo hợp đồng tín dụng nêu trên.
Trường hợp ông Mai Châu G và bà Trần Thị H không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì yêu cầu Tòa án tuyên BIDV Chi nhánh Bà Rịa - Vũng Tàu được quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát mãi tài sản đảm bảo là quyền sử dụng diện tích đất nêu trên để thu hồi nợ.
* Bị đơn ông Mai Châu G và bà Trần Thị H nhiều lần vắng mặt và không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
* Đại diện viện kiểm sát nhân dân khu vực 11-Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu:
1. Về tố tụng:
Việc chấp hành pháp luật của Thẩm phán đã thực hiện đầy đủ thủ tục tố tụng trong giai đoạn sơ thẩm nhưng việc thụ lý vụ án, tống đạt các văn bản tố tụng. Về thời hạn giải quyết vụ án quá hạn định.
Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử và thư ký tại phiên tòa sơ thẩm là đúng theo quy định của pháp luật.
Việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn là đúng theo quy định của pháp luật. Bị đơn chưa chấp hành theo các quy định pháp luật.
2. Về nội dung:
Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam; buộc ông Mai Châu Giang và bà Trần Thị Hoa trả nợ gốc, trả lãi và lãi phát sinh tiếp theo của hợp đồng tín dụng.
Trường hợp ông Giang và bà Hoa không thực hiện nghĩa vụ, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng được quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp theo quy định.
- Về án phí DSST: Ông Mai Châu Giang và bà Trần Thị Hoa phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh luận và ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11- Thành phố Hồ Chí Minh, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án:
Năm 2022, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Vũng Tàu, tên viết tắt “BIDV Bà Rịa -Vũng Tàu” và vợ chồng ông Mai Châu G và bà Trần Thị H có ký hợp đồng tín dụng số 01/2022/10142351/HĐTD ngày 05/4/2022,theo đó BIDV Bà Rịa-Vũng Tàu cho ông G và bà H vay áp dụng đối với khoản vay áp dụng chương trình tín dụng 100.000 tỷ đồng “ 65 năm đồng hành và phát triển”.
Mục đích vay vốn của ông Giang, bà Hoa là vay tiêu dùng, để mua tài sản là quyền sử dụng đất, nay xảy ra tranh chấp xác định đây là vụ án Dân sự “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” căn cứ Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự;
Bị đơn ông G và bà H cư trú tại số 180 Lê lai, phường 4, thành phố Vũng Tàu (nay là phường Vũng Tàu, Thành phố Hồ Chí Minh) do đó vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 11, Thành phố Hồ Chí Minh; căn cứ Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về sự vắng mặt của đương sự:
Bị đơn ông Mai Châu G và bà Trần Thị H vắng mặt lần thứ hai không có lý do nên căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng các đương sự nêu trên.
Về nội dung:
Ngày 05/4/2022, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bà Rịa -Vũng Tàu (sau đây gọi tắt là BIDV Chi nhánh Bà Rịa - Vũng Tàu) cùng ông Mai Châu G và bà Trần Thị H ký kết hợp đồng tín dụng số 01/2022/10142351/HĐTD.
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bà Rịa -Vũng Tàu cho ông Giang và bà Hoa vay số tiền là 3.500.000.000đ (ba tỷ năm trăm triệu đồng).
Thời hạn vay 240 tháng kể từ ngày tiếp theo của ngày giải ngân vốn vay. Mục đích vay: Thanh toán tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
Lãi suất cho vay: Lãi suất trong thời gian ưu đãi: 7,2%/năm (một năm tính theo 365 ngày), cố định trong 12 tháng đầu tiên kể từ thời điểm giải ngân lần đầu. Lãi suất sau thời gian ưu đãi: Bằng lãi suất tiết kiệm trả sau, kỳ hạn 12 tháng đối với KHCN của BIDV BRVT + 4,3%/năm. Lãi suất thả nổi: điều chỉnh định kỳ 6 tháng/ 1 lần vào ngày 01 tháng đầu tiên của kỳ điều chỉnh. Lãi suất áp dụng đối với nợ gốc quá hạn là 150% lãi suất cho vay trong hạn (lãi suất vay đã được điều chỉnh nếu có) tại thời điểm chuyển nợ quá hạn tính trên số dư nợ gốc bị quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả và lãi chậm trả áp dụng đối với nợ lãi chậm trả là 10%/năm (một năm tính theo 365 ngày) tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
Để đảm bảo các khoản tiền vay của Hợp đồng tín dụng nêu trên, ông Giang và bà Hoa đã thế chấp tài sản là Quyền sử dụng đất diện tích 219,5 m2 đất ở tại nông thôn tại thửa đất số 313 (cũ 323), tờ bản đồ số 56; địa chỉ thửa đất: xã Hòa Long, thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu (nay là Phường Tam Long, thành phố Hồ Chí Minh); theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất số BS 279658, số vào sổ cấp giấy chứng nhận số CH-04176, do Ủy ban nhân dân thành phố Bà Rịa cấp ngày 04/6/2014, Trích lục bản đồ địa chính (Mã hồ sơ: 2025-2132) do Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố Bà Rịa cấp ngày 11/8/2025 và tài sản khác gắn liền với đất đã, đang và sẽ hình thành trong tương lai theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2022/10142351/HĐBĐ ngày 01/4/2022.
Quá trình trả nợ vay bị đơn ông Giang, bà Hoa vi phạm kỳ trả nợ do đó Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã khởi kiện bị đơn ông Giang và bà Hoa ra Tòa án nhân dân khu vực 11 Thành phố Hồ Chí Minh.
Tại phiên tòa:
Nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam giữ nguyên yêu cầu khởi kiện:
Buộc ông Mai Châu G và bà Trần Thị H phải thanh toán tổng số tiền tạm tính đến hết ngày 28/10/2025, với tổng số nợ theo Hợp đồng tín dụng 01/2022/10142351/HĐTD ký ngày 05/04/2022 (hoặc các khế ước nhận nợ) là 4.382.790.786 đồng, trong đó, nợ gốc là 3.400.000.000 đồng; tổng số tiền nợ lãi tạm tính đến ngày 28/10/2025 là 982.790.786 đồng (bao gồm nợ lãi trong hạn là 805.527.507 đồng, Nợ lãi do quá hạn gốc là: 65.191.959 đồng và nợ lãi phạt chậm trả lãi: 112.071.320 đồng) và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng tính từ ngày 30/10/2025 cho đến ngày ông Giang, bà Hoa trả hết số nợ cho nguyên đơn.
Trường hợp ông G và bà H không trả đủ nợ thì Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản bảo đảm là Quyền sử dụng đất diện tích 219,5 m2 đất ở tại nông thôn tại thửa đất số 313 (cũ 323), tờ bản đồ số 56; địa chỉ thửa đất: xã Hòa Long, Tp. Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (nay là Phường Tam Long, thành phố Hồ Chí Minh); theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất số BS 279658, số vào sổ cấp giấy chứng nhận số CH-04176, do UBND Tp. Bà Rịa cấp ngày 04/6/2014, Trích lục bản đồ địa chính (Mã hồ sơ: 2025-2132) do Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Bà Rịa cấp ngày 11/08/2025 và tài sản khác gắn liền với đất đã, đang và sẽ hình thành trong tương lai Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2022/10142351/HĐBĐ ngày 01/4/2022.
Tại phiên tòa bị đơn ông G và bà H vắng mặt nên không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
Hội đồng xét xử xét thấy: Bị đơn ông G, bà H đã vi phạm Điều 6 của hợp đồng tín dụng về kỳ hạn trả nợ gốc; ông G, bà H mới trả được 02 kỳ trả gốc là 100.000.000đ (một trăm triệu đồng) của kỳ 23/6/2022 đến 23/12/2022. Ông G bà Hoa i phạm thời hạn trả của kỳ 23/6/2023.
Dẫn đến ông Giang và bà Hoa vi phạm Điều 4 của hợp đồng quy định về lãi suất, phí, phạt vi phạm.
Nhận thấy; có đủ căn cứ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam đối với bị đơn ông Mai Châu G và bà Trần Thị H.
Buộc bị đơn ông bị đơn ông Mai Châu G và bà Trần Thị H trả nợ gốc và nợ lãi cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam là 4.382.790.786 đồng (bốn tỷ ba trăm tám mươi hai triệu bảy trăm chín mươi ngàn bảy trăm tám mươi hai đồng) tính đến ngày 28/10/2025.
Trong đó:
+ Nợ gốc là 3.400.000.000 đồng.
+ Nợ lãi trong hạn là 805.527.507 đồng.
+ Nợ lãi quá hạn là: 65.191.959 đồng và Nợ lãi phạt chậm trả lãi: 112.071.320 đồng và tiền lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng 01/2022/10142351/HĐBĐ ngày 01/4/2022; được tính từ ngày 29/10/2025 cho đến ngày ông G và bà H trả hết số nợ cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
Trường hợp ông Mai Châu G và bà Trần Thị H không trả được số nợ trên thì Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản bảo đảm là Quyền sử dụng đất diện tích 219,5 m2 đất ở tại nông thôn tại thửa đất số 313 (cũ 323), tờ bản đồ số 56; địa chỉ thửa đất: xã Hòa Long, thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (nay là Phường Tam Long, thành phố Hồ Chí Minh); theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất số BS 279658, số vào sổ cấp giấy chứng nhận số CH-04176, do UBND Tp. Bà Rịa cấp ngày 04/6/2014, Trích lục bản đồ địa chính (Mã hồ sơ: 2025-2132) do Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Bà Rịa cấp ngày 11/08/2025 và tài sản khác gắn liền với đất đã, đang và sẽ hình thành trong tương lai Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2022/10142351/HĐBĐ ngày 01/4/2022 để thu hồi nợ.
Hội đồng xét xử xét thấy; do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam được chấp nhận do đó bị đơn ông Mai Châu G và bà Trần Thị H phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm có giá gạch và chi phí tố tụng.
Cách tính án phí: (Từ trên 4 tỷ phải chịu 112.000.000đ + 0,1% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 4 tỷ).
Về án phí DSST:
Bị đơn ông Mai Châu Giang và bà Trần Thị Hoa phải chịu án phí có giá ngạch là: 112.382.791đ( một trăm mười hai triệu ba trăm tám mươi hai ngàn bảy trăm chín mươi mốt đồng).
Nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam được hoàn lại tiền tạm ứng án phí 54.200.000đ (năm mươi bốn triệu hai trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000331 ngày 03/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vũng Tàu (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 11- Thành phố Hồ Chí Minh).
Chi phí tố tụng: Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ hết 7.000.000đ(bảy triệu đồng), nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã tạm ứng do đó bị đơn ông Mai Châu G và bà Trần Thị H có nghĩa vụ hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 7.000.000đ(bảy triệu đồng).
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 158 và Điều 165 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 280; Điều 295; Điều 296; Điều 299; Điều 301; Điều 303; Điều 317, Điều 318; Điều 319 và Điều 320 Bộ luật dân sự; căn cứ Điều 91 và Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng; căn cứ khoản 02, Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14.
[1] Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam đối với bị đơn ông Mai Châu G và bà Trần Thị H.
[1.1] Buộc bị đơn ông Mai Châu G và bà Trần Thị H trả nợ gốc và nợ lãi cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam tính đến ngày 28/10/2025 là 4.382.790.786 đồng (bốn tỷ, ba trăm tám mươi hai triệu, bảy trăm chín mươi ngàn bảy trăm tám mươi sáu đồng).
Trong đó:
+ Nợ gốc là 3.400.000.000 đồng.
+ Nợ lãi trong hạn là 805.527.507 đồng.
+ Nợ lãi quá hạn là: 65.191.959 đồng và Nợ lãi phạt chậm trả lãi: 112.071.320 đồng và tiền lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng 01/2022/10142351/HĐBĐ ngày 05/4/2022; được tính từ ngày 29/10/2025 cho đến ngày ông G và bà H trả hết số nợ cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
[1.2] Trường hợp ông Mai Châu G và bà Trần Thị H không trả được số nợ trên thì Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất diện tích 219,5 m2 đất ở tại nông thôn tại thửa đất số 313 (cũ 323), tờ bản đồ số 56; địa chỉ thửa đất: xã Hòa Long, thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (nay là Phường Tam Long, thành phố Hồ Chí Minh); theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BS 279658, số vào sổ cấp giấy chứng nhận số CH-04176, do Ủy ban nhân dân thành phố Bà Rịa cấp ngày 04/6/2014, Trích lục bản đồ địa chính (Mã hồ sơ: 2025-2132) do Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố Bà Rịa cấp ngày 11/08/2025 và tài sản khác gắn liền với đất đã, đang và sẽ hình thành trong tương lai theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2022/10142351/HĐBĐ ngày 01/4/2022 đăng ký thế chấp ngày 04/4/2022, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố Bà Rịa.
[2] Về án phí DSST:
[2.1] Bị đơn ông Mai Châu G và bà Trần Thị H phải chịu án phí có giá ngạch là 112.382.791đ (một trăm mười hai triệu ba trăm tám mươi hai ngàn bảy trăm chín mươi mốt đồng).
[2.2 Nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam được hoàn lại tiền tạm ứng án phí 54.200.000đ (năm mươi bốn triệu hai trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000331 ngày 03/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vũng Tàu (nay là Phòng Thi hành án khu vực 11 Thành phố Hồ Chí Minh).
[3] Bị đơn ông Mai Châu G và bà Trần Thị H có nghĩa vụ hoàn trả cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam số tiền là 7.000.000đ (bảy triệu đồng) chi phí tố tụng.
[4] Quyền kháng cáo: Các đương sự có mặt quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; đương sự vắng mặt quyền kháng cáo là 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết công khai để yêu cầu Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh xét xử theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND TP. HCM; - VKSND khu vực 11, TP HCM; - Phòng THADS Khu vực 11, TP HCM; - Đương sự; - Lưu Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trịnh Hồng Phúc |