- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Lê Thị Đ và anh Nguyễn Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Q TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 123/2023/HNGĐ-ST. Ngày: 03/7/2023. V/v “Ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Q, TỈNH TIỀN GIANG.
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Cao Thị Thu Thủy.
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Ông Lê Văn Hạnh.
2/ Ông Võ Quí Quốc.
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Nhật Minh, thư ký Tòa án nhân dân thành phố Q, tỉnh Tiền Giang.
Ngày 03 tháng 7 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Q xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 239/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2023 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 78/2023/QĐXX-ST ngày 30/5/2023 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Lê Thị Đ - sinh năm: 1984.
Địa chỉ: Số 554/11 ấp M, xã N, thành phố Q, Tiền Giang.
* Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H - sinh năm: 1979.
Địa chỉ: Số 157 Lê Thị Hồng Gấm, Phường K, thành phố Q, Tiền Giang.
(Các đương sự vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Lê Thị Đ trình bày: Chị và và anh H sống chung vào năm 2008, do hai bên tự nguyện và không có đăng ký kết hôn. Cuộc sống chung của vợ chồng chị rất hạnh phúc nhưng đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do bất đồng ý kiến trong cuộc sống chung và thường xuyên cự cãi. Anh chị đã ly thân từ năm 2021 cho đến nay. Nay tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị yêu cầu được ly hôn với anh H.
Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không có nên chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- 2 -
* Bị đơn anh Nguyễn Văn H vắng mặt không có lý do, mặc dù đã được Toà án triệu tập hợp lệ và không có bản tự khai trình bày ý kiến đối với yêu cầu ly hôn của chị Đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án trên cơ sở xem xét toàn diện các chứng cứ, ý kiến của các đương sự.
Về quan hệ pháp luật: Chị Đ khởi kiện yêu cầu được ly hôn với anh H. Do đó, Tòa án xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là “Ly hôn” theo quy định tại Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về thẩm quyền gải quyết: Bị đơn đang cư trú tại số 157 Lê Thị Hồng Gấm, Phường 4, thành phố Q, tỉnh Tiền Giang nên Tòa án nhân dân thành phố Q có thẩm quyền giải quyết vụ án là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về tố tụng: Chị Đ có đơn xin xét xử vắng mặt, anh H đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt, do đó căn cứ Điều 228 và Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
Đối với yêu cầu xin ly hôn của chị Đ, Tòa xét thấy: Chị Đ và anh H tự nguyện tổ chức lễ cưới và chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 2008 nhưng không đăng ký kết hôn là vi phạm khoản 1 Điều 11 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000. Nay cuộc sống chung không hạnh phúc, chị Đ xin ly hôn với anh H, Toà án không chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Đ mà căn cứ vào khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 xử không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Đ và anh H.
Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Chị Đ khai không có nên Toà án không xem xét.
Về án phí: Chị Đ phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng các điều 147, 227 và 228 Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình;
Áp dụng khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
1. Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Lê Thị Đ và anh Nguyễn Văn H.
2. Án phí: Chị Lê Thị Đ phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0023668 ngày 05/4/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Q.
- 3 -
3. Các đương sự có quyền kháng cáo Bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Toà án nhân dân tỉnh TG; - VKSND thành phố Q; - Chi cục THADS thành phố Q; - UBND xã M; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu án văn (8b). | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Cao Thị Thu Thủy |