vanban.org

Bản án 123/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ Tuyên án 04/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Buộc bị đơn ông Khưu Minh C1 phải trả cho nguyên đơn ông Thiều Quang T tổng số tiền 1.282.416.666 đồng (Gốc: 1.100.000.000 đồng, lãi 182.416.666 đồng). Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án mà bị đơn chậm trả tiền thì phải chịu lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản (Th-C)"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NINH KIỀU,
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Bản án số: 123/2023/DS-ST

Ngày 04-7-2023

V/v tranh chấp hợp

đồng vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hồng Quân

Các Hội thẩm nhân dân:1. Bà Trần Thị Dung

2. Bà Hồ Thị Kim Luyến

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hương – Thư ký Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

Ngày 04 tháng 7 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 126/2023/TLST-DS ngày 06 tháng 3 năm 2023 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 401/2023/QĐXXST-DS ngày 29 tháng 5 năm 2023, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Thiều Quang T, sinh năm 1950.

Nơi cư trú: Số A H, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Văn C, sinh năm 1959. Có mặt

Nơi cư trú: Số A Bis Đ, phường T, quận N, thành phố Cần Thơ (Hợp đồng ủy quyền ngày 31/01/2023).

Bị đơn: Ông Khưu Minh C1, sinh năm 1969. Vắng mặt

Nơi cư trú: Số A Đường A, khu tái định cư Đ, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 31/01/2023, ông Thiều Quang T trình bày:

Ông với ông Khưu Minh C1 là chổ anh em quen biết nhau qua ông Khưu K giới thiệu, nên ông C1 có hỏi mượn ông số tiền 1.100.000.000 đồng, ông đưa tiền cho ông C1 làm 03 đợt (đợt 1: 400 triệu đồng vào ngày 12/5/2022; đợt 2: 200 triệu đồng vào ngày 19/5/2022; đợt 3: 500 triệu đồng vào ngày 25/5/2022) để ông C1 mua 722,9 m2 đất tại khu vực Bình Dương, phường L, quận B để xây dựng dự án Bác sĩ gia đình. Ông C1 có làm Biên nhận ngày 25/5/2022 và hứa trả nợ trong vòng 02 tháng, nhưng đến nay vẫn chưa trả vốn và lãi.

Ngày 30/11/2022, ông C1 cam kết sẽ trả 550 triệu đồng và tiền lãi vào ngày 07/12/2022 nhưng cũng không thực hiện.

Nay yêu cầu Tòa án tuyên buộc ông Khưu Minh C1 phải trả số nợ 1.100.000.000 đồng và lãi suất 1,5%/tháng tạm tính từ ngày 01/6/2022 đến 31/01/2023 (tròn 07 tháng) là 96.250.000 đồng, tổng vốn và lãi là 1.196.250.000 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét công khai tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về thẩm quyền và quan hệ pháp luật tranh chấp:

Bị đơn cư trú tại quận N, thành phố Cần Thơ nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ và đây là tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

[2]. Về tố tụng: Bị đơn được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt, căn cứ Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt đương sự.

[3]. Về nội dung:

Căn cứ Tờ nhận nợ ngày 25/5/2022 (Bản gốc) và tờ Cam kết ngày 30/11/2022 (Bản gốc), ông Khưu Minh C1 có vay của ông Thiều Quang T số tiền 1.100.000.000 đồng. Đồng thời, ông C1 cam kết đến ngày 07/12/2022 sẽ trả 550 triệu đồng nhưng không thực hiện, ông C1 không trả nợ gốc và lãi mặc dù ông T đã nhiều lần đòi nợ. Ông C1 đã vi phạm cam kết, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền lợi của ông T. Do đó, ngoài việc trả số nợ gốc 1.100.000.000 đồng, ông C1 còn phải chịu lãi suất 1,25%/tháng thì mới đảm bảo quyền lợi cho nguyên đơn.

Lãi suất được tính như sau:

Tính từ ngày 01/6/2022 đến ngày 04/7/2023 là 398 ngày.

Số tiền 1.100.000.000 đồng x 1,25%/tháng x 398 ngày/30 ngày = 182.416.666 đồng.

Gốc cộng lãi: 1.100.000.000 đồng + 182.416.666 đồng = 1.282.416.666 đồng.

Tổng số nợ ông Khưu Minh C1 phải trả cho ông Thiều Quang T là 1.282.416.666 đồng (Gốc: 1.100.000.000 đồng, lãi 182.416.666 đồng).

Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án mà bị đơn chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

[4]. Về án phí DSST: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Bị đơn phải nộp án phí là 50.472.500 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: khoản 3 Điều 26, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 227, Điều 93, Điều 95 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Điều 463, Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Buộc bị đơn ông Khưu Minh C1 phải trả cho nguyên đơn ông Thiều Quang T tổng số tiền 1.282.416.666 đồng (Gốc: 1.100.000.000 đồng, lãi 182.416.666 đồng).

Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án mà bị đơn chậm trả tiền thì phải chịu lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Bị đơn phải nộp 50.472.500 đồng.

Về quyền kháng cáo: Căn cứ Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết hoặc tống đạt bản án.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ