vanban.org

Bản án 123/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào các Điều 28, 35, 39, 146, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 Bộ luật tố tụng d n sự nă 2015.

Ngh Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Uỷ an thư ng vụ Quốc hội quy đ nh về c thu, iễn, giả , nộp, quản l và sử dụng án phí và l phí T a án. Chấp nhận y u c u hởi i n c a à L Th H và xử như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào các Điều 28, 35, 39, 146, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 Bộ luật tố tụng d n sự nă 2015.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 123/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 20-7-2020.
V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Phạ Văn Dư ng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Hoàng Th Thi n Lai;

2. Bà Nguyễn Th Ly.

Thư ký phiên tòa: ng Nguyễn Trung i n, là Thư T a án nh n d n huy n CM, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện CM tham gia phiên tòa: hông tham gia.

Trong ngày 20 tháng 7 nă 2020 tại trụ sở T a án nh n d n huy n CM xét xử s thẩ công hai vụ án thụ l số: 251/2020/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 nă 2020 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số 226/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 6 nă 2020 giữa các đư ng sự:

Nguyên đơn: Bà L Th H, sinh nă 1995; đ a chỉ: số 80, thôn TP, x TT, huy n HTN, tỉnh Bình Thuận c đ n xin xét xử v ng t .

Bị đơn: ng L Văn H, sinh nă 1994; đ a chỉ: ấp TH, x TM, huy n CM, tỉnh An Giang v ng t).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đ n hởi i n và các l i hai nguy n đ n à L Th H trình ày: Bà và L Văn H chung sống v i nhau vào nă 2015 c đăng

ết hôn theo quy đ nh c a pháp luật tai Ủy an nh n d n x TT, huy n HTN, hôn nh n do ông à tự tì hi u và đư c cha

đ ng . Trong th i gian sống chung v ch ng thư ng hay u thu n nguy n nh n là do ch ng nghi n a túy, lo ăn ch i hông lo là ăn chă s c v con n n ông à sống ly th n hoảng 01 nă . Thấy tình cả hông c n à y u c u ly hôn v i ông L Văn H. Về con chung: V ch ng c 02 con chung t n L Văn H, sinh ngày 15/10/2015 hi n nay đang sống v i cha và L Văn T, sinh ngày 16/12/2017 hi n nay đang sống v i . Sau hi ly hôn à H y u c u đư c tiếp tục nuôi cháu L Văn T, đ ng đ ch ng đư c tiếp tục nuôi cháu L Văn H, hông ai phải cấp dư ng nuôi con; về tài sản chung: không c ; về n chung: không c .

B đ n ông L Văn H đ đư c T a án tri u tập h p l đ tha gia phi n h p i tra vi c giao nộp, tiếp cận, công hai ch ng c và h a giải nhưng ông v ng t hông r l do. N n T a án hông ghi nhận iến c a ông về nội dung đ n hởi i n c a à H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau hi nghi n c u các tài li u c trong h s vụ án đư c thẩ tra tại phi n t a. Hội đ ng xét xử nhận đ nh:

- Về th tục tố tụng:

Bà L Th H hởi i n y u c u ly hôn v i ông L Văn H. ng H c n i cư trú tại ấp TH, x TM, huy n CM, tỉnh An Giang. N n T a án nh n d n huy n CM thụ l giải quyết là đúng thẩ quyền đư c quy đ nh tại các Điều 28, 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng d n sự.

Bà L Th H c đ n xin xét xử v ng t; ông L Văn H đ đư c T a án tri u tập h p l đến tha gia phi n t a l n th hai nhưng v n v ng t. Hội đ ng xét xử căn c vào các Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng d n sự v n tiến hành xét xử vụ án.

- Về nội dung:

Về quan h hôn nh n: Bà L Th H và ông L Văn H xác lập quan h v ch ng và chung sống v i nhau vào nă 2015 c đăng

ết hôn theo quy đ nh c a pháp luật n n hôn nh n c a ông, à đư c pháp luật thừa nhận và ảo v . Quá trình chung thì v ch ng phát sinh u thu n, nguy n nh n theo à H trình ày v ch ng u thu n nh n là do ch ng nghi n a túy, lo ăn ch i hông lo là ăn chă s c v con n n v ch ng hông c n sống chung hoảng 01 nă . Bà xác đ nh tình cả v ch ng hông th t n tại và hàn g n đư c; cuộc sống hôn nh n hông c n hạnh phúc. Bà y u c u T a án giải quyết cho à ly hôn v i ông L Văn H. ng L Văn H đ đư c t a án tống đạt thông áo thụ l vụ án về vi c à H hởi i n y u c u ly hôn và thông áo đến T a án tha gia phi n h p i tra vi c giao nộp, tiếp cận, công hai ch ng c và h a giải nhưng ông v ng

t hông r l do. Điều này th hi n v ch ng đ

u thu n tr tr ng, hông th hàn g n, ục đích hôn nh n hông đạt đư c. Vì vậy, Hội đ ng xét xử chấp nhận y u c u ly hôn c a à L Th H là phù h p v i quy đ nh tại Điều 56 Luật hôn nh n và gia đình.

Về quan h con chung: V ch ng c 02 con chung t n L Văn H, sinh ngày 15/10/2015 hi n nay đang sống v i cha và L Văn T, sinh ngày 16/12/2017 hi n nay đang sống v i . Bà H y u c u đư c tiếp tục nuôi cháu L Văn T, đ ng đ ch ng đư c tiếp tục nuôi cháu L Văn H. Hội đ ng xét xử xét thấy từ lúc v ch ng ly th n đến nay à H, ông H là ngư i trực tiếp nuôi con n n tình cả , t tư g n liền v i ngư i nuôi dư ng. M c hác trong quá trình giải quyết vụ án à H và ông H hông tranh chấp v i nhau về vi c nuôi con. Do đ c n đ à H và ông H tiếp tục nuôi con chung là phù h p v i Điều 81 Luật hôn nh n và gia đình.

Về quan h tài sản chung: ghi nhận à L Th H xác đ nh hông c tài sản chung n n Hội đ ng xét xử hông xe xét, giải quyết.

Về quan h n chung: ghi nhận à L Th H xác đ nh hông c n chung n n Hội đ ng xét xử hông xe xét, giải quyết.

Về án phí: Bà L Th H phải ch u án phí s thẩ theo quy đ nh c a pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn c vào các Điều 28, 35, 39, 146, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 Bộ luật tố tụng d n sự nă 2015.

- Các Điều 51, 56, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nh n và gia đình 2014.

- Ngh Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Uỷ an thư ng vụ Quốc hội quy đ nh về c thu, iễn, giả , nộp, quản l và sử dụng án phí và l phí T a án.

Tuy n xử:

Chấp nhận y u c u hởi i n c a à L Th H và xử như sau:

- Về quan h hôn nh n: Cho à L Th H đư c ly hôn v i ông L Văn H. Giấy ch ng nhận ết hôn số 124 do Ủy an nh n d n x TT, huy n HTN, tỉnh Bình Thuận cấp ngày 03 tháng 9 nă 2015 hông c n giá tr pháp l .

- Về quan h con chung: Bà L Th H đư c tiếp tục nuôi con chung t n L Văn T, sinh ngày 16/12/201; ông L Văn H đư c tiếp tục nuôi con chung t n L Văn H, sinh ngày 15/10/2015, hông ai phải cấp dư ng nuôi con.

Bà L Th H, ông L Văn H cùng các thành vi n gia đình nếu c hông đư c cản trở à H, H trong vi c thă no , chă s c, nuôi dư ng, giáo dục con.

Vì l i ích c a con, theo y u c u c a ngư i th n thích c a con, c quan c thẩ quyền, Toà án c th quyết đ nh thay đ i ngư i trực tiếp nuôi con, thay đ i

c cấp dư ng nuôi con chung dựa tr n các căn c do pháp luật quy đ nh.

- Về quan h tài sản chung: hông c .

- Về quan h n chung: Ghi nhận L Th H xác đ nh hông c n chung, nhưng sau hi ản án ly hôn c hi u lực pháp luật, nếu c ngư i hởi i n xuất trình ch ng c ch ng inh n chung c a ông, à trong th i ỳ hôn nh n thì à L Th H và ông L Văn H v n phải li n đ i ch u trách nhi v i tư cách đ ng đ n trong vụ án d n sự hác

- Về án phí: Bà L Th H phải ch u án phí hôn nh n và gia đình s thẩ là 300.000 đ ng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng đư c hấu trừ vào tiền tạ ng án phí đ nộp 300.000 đ ng (Ba trăm nghìn đồng) theo i n lai thu số 0008195 do Chi cục Thi hành án d n sự huy n CM, tỉnh An Giang cấp ngày 11 tháng 3 nă 2020. Bà H đ nộp đ .

Bà L Th H, ông L Văn H đư c quyền háng cáo trong th i hạn 15 ngày từ ngày nhận đư c ản án ho c ản án đư c ni yết.

Trư ng h p ản án đư c thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật thi hành án d n sự thì ngư i đư c thi hành án d n sự, ngư i phải thi hành án d n sự c quyền thỏa thuận thi hành án, quyền y u c u thi hành án, tự nguy n thi hành án ho c cư ng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án d n sự; th i hi u thi hành án đư c thực hi n theo quy đ nh tại Điều 30 Luật Thi hành án d n sự.

Cỡ chữ