vanban.org

Bản án 123/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Phạm Bích L và anh Đỗ Văn T.

Về con chung: Giao cho chị Phạm Bích L trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Đỗ Phương M, sinh ngày 26 tháng 6 năm 2006 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Phạm Bích L xin ly hôn anh Đỗ Văn T"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Phạm Bích L và anh Đỗ Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUỶ NGUYÊN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Bản án số: 123/2018/HNGĐ-ST
Ngày 20 - 8 - 2018
V/v “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T - THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Lương Ngọc Anh

1. Bà Nguyễn Thị Nga

2. Bà Nguyễn Thị Vân

- Thư ký phiên toà: Bà Dương Thị Thanh Thủy – Thư ký Tòa án nhân dân huyện T

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuỷ Nguyên tham gia phiên toà: Ông Phạm Đình Hiến - Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 8 năm 2018, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thuỷ Nguyên mở phiên toà xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 365/2018/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2018 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 155/2018/QĐXX-ST ngày 30 tháng 7 năm 2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 102/2018/QĐST-HNGĐ ngày 13 tháng 8 năm 2018, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Phạm Bích L, sinh năm 1984; địa chỉ: Thôn 3, xã K, huyện T, thành phố Hải Phòng; vắng mặt (Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).

2. Bị đơn: Anh Đỗ Văn T, sinh năm 1983; địa chỉ: Thôn 3, xã K, huyện T, thành phố Hải Phòng; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện xin ly hôn ngày 07/5/2018, và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, chị Phạm Bích L (nguyên đơn) khai:

Về hôn nhân: Chị Phạm Bích L và anh Đỗ Văn T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức lễ cưới theo phong tục và có đăng ký kết hôn số 57 ngày 21 tháng 7 năm 2006 tại Ủy ban nhân dân xã K, huyện T, thành phố Hải Phòng. Quá trình chung sống, vợ chồng hòa thuận hạnh phúc được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình vợ chồng không hòa hợp, bất đồng quan điểm trong sinh hoạt, trong lao động, chăm sóc con chung. Mặt khác, anh T mải chơi, không chịu khó làm ăn, chị L khuyên bảo nhiều lần nhưng anh T vẫn không thay đổi dẫn đến vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi mắng lẫn nhau. Do mâu thuẫn, chị L đã bỏ về nhà bố mẹ đẻ ở, vợ chồng sống ly thân từ năm 2009 cho đến nay. Chị L nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, khả năng đoàn tụ không có nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh T.

Về con chung: Chị Phạm Bích L khai: Chị và anh Đỗ Văn T có 01 con chung là Đỗ Phương M, sinh ngày 26 tháng 6 năm 2006. Hiện nay chị L đang trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Trường hợp ly hôn, chị L yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu anh T phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung: Chị Phạm Bích L khai: Chị và anh Đỗ Văn T không có tài sản chung nên chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn là anh Đỗ Văn T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo về việc thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng khác theo quy định của pháp luật song đến ngày mở phiên tòa, anh T vẫn không có mặt để trình bày ý kiến về việc chị Phạm Bích L xin ly hôn.

Tại phiên toà, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng như sau: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã tiến hành giải quyết vụ án theo đúng trình tự thủ tục do pháp luật quy định. Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70, Điều 71 và Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn thực hiện chưa đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70, Điều 72 và Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự. Về việc giải quyết vụ án: Tài liệu điều tra thể hiện quan hệ hôn nhân giữa chị Phạm Bích L và anh Đỗ Văn T đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình xử cho chị Phạm Bích L và anh Đỗ Văn T được ly hôn. Về con chung: Chị Phạm Bích L và anh Đỗ Văn T có 01 con chung tên Đỗ Phương M, sinh ngày 26 tháng 6 năm 2006. Đề nghị Tòa án căn cứ tài liệu điều tra xác minh hiện trạng nuôi con, khả năng, điều kiện nuôi con của mỗi bên và căn cứ Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình giao cho chị Phạm Bích L trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Đỗ Phương M cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung và tài sản chung, nguyên đơn không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Kiểm sát viên không đề cập giải quyết trong vụ án này.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Nguyên đơn chị Phạm Bích L có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn anh Đỗ Văn T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến phiên tòa lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do chính đáng. Căn cứ khoản 1; khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị L và anh T.

Về hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa chị Phạm Bích L và anh Đỗ Văn T được xác lập năm 2006 là hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng hòa thuận hạnh phúc được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Tài liệu điều tra thể hiện: Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình vợ chồng không hòa hợp, bất đồng quan điểm trong sinh hoạt, lao động và chăm sóc con chung. Mặt khác, anh T không chịu khó làm ăn, thiếu quan tâm chăm sóc gia đình nên vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi mắng lẫn nhau. Mâu thuẫn vợ chồng đã được gia đình hòa giải nhưng không có kết quả. Do mâu thuẫn, chị L đã bỏ về nhà bố mẹ đẻ ở tại xã Thủy Đường, huyện T từ năm 2009 đến nay. Chị L xin ly hôn anh T, Tòa án đã triệu tập anh T nhiều lần để trình bày ý kiến về việc chị L xin ly hôn nhưng anh anh T vẫn vắng mặt không có lý do Điều này thể hiện quan hệ hôn nhân giữa chị L và anh T đã. lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy áp dụng khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn xử cho chị Phạm Bích L và anh Đỗ Văn T được ly hôn.

Về con chung: Chị Phạm Bích L và anh Đỗ Văn T có 01 con chung là Đỗ Phương M, sinh ngày 26 tháng 6 năm 2006. Hiện chị L đang nuôi con. Khi ly hôn, chị L yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung. Tuy nhiên việc giao con chung cho ai nuôi cần phải xem xét mọi mặt và đảm bảo quyền lợi của con chưa thành niên. Xét thấy, từ khi sống ly thân đến nay, chị L là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung và vẫn đảm bảo tốt về mọi mặt. Chị L hiện có công việc và thu nhập ổn định để thực hiện việc chăm sóc nuôi dưỡng con chung. Cháu Đỗ Phương M có nguyện vọng được ở với mẹ. Vì vậy giao cho chị Phạm Bích L trực tiếp nuôi dưỡng con chung Đỗ Phương M cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở là phù hợp với Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Phạm Bích L không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết trong vụ án này.

Về tài sản chung: Chị Phạm Bích L khai không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết trong vụ án này.

Về án phí: Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 - 12 - 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án thì chị Phạm Bích L phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

V× c¸c lÏ trªn,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; khoản 1 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 - 12 - 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; xử:

1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Phạm Bích L và anh Đỗ Văn T.

2. Về con chung: Giao cho chị Phạm Bích L trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Đỗ Phương M, sinh ngày 26 tháng 6 năm 2006 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

3. Về án phí: Chị Phạm Bích L phải nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0009035 ngày 29 tháng 5 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng, chị Phạm Bích L đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

Chị Phạm Bích L và anh Đỗ Văn T có quyền kháng cáo trong hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án giao cho chị L, anh T hoặc được niêm yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND H. Thủy Nguyên;

- Chi cục THADS H. Thủy Nguyên;

- UBND xã K, huyện T;

- Đương sự;

- Lưu: Hồ sơ vụ án, VT, HCTP.

Lƣơng Ngọc Anh

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Đông

Bùi Đức Khoa

Trịnh Khắc Thịnh

Cỡ chữ