vanban.org

Bản án 123/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Các Đ ều 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân v a đình;

Các Đ ều 28, 35, 39, 227, 144, 147, 273 Bộ luật Tố tụn dân sự; N h qu ết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủ an thư n vụ Quốc Hộ qu đ nh về m c thu, m n, ảm, nộp, quản lý v sử dụn án ph v l ph Tòa án; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp 'Ly hôn, nuôi con""
  • Tòa quyết gì? Các Đ ều 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân v a đình;
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân v a đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụn dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 123/2018/HNGĐ-ST.
Ngày: 26/7/2018.
V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ôn Lạ H p Phon .

- Các Hội thẩm nhân dân: Ôn N u n V n H n .

B N u n Th L .

Thư ký phiên tòa: B Trần Th K m Tran , l Thư ký Tòa án nhân dân hu n Chợ Mớ , tỉnh An G an .

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Ôn Tôn V n Xu ên – K ểm sát v ên.

Ngày 26 tháng 7 n m 2018, tạ trụ sở Tòa án nhân dân hu n Chợ Mớ xét xử sơ thẩm côn kha vụ án hôn nhân v a đình thụ lý số: 263/2018/TLST-HNGĐ n 09 thán 4 n m 2018 về v c tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo qu ết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 111/2018/QĐXXST-HNGĐ n 11 thán 6 n m 2018, ữa các đươn sự:

Nguyên đơn: B Thá Th D, s nh n m 1989; (có mặt).

Cư trú: Ấp Q, x L, hu n C, tỉnh An G an .

Bị đơn: Ôn Hu nh N c S, s nh n m 1983; (vắn mặt).

Cư trú: Ấp H, x L, hu n Chợ Mớ , tỉnh An G an .

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khở k n, t tự kha v l kha tron quá trình ả qu ết vụ án n u ên đơn Thá Th D trình bày:

Về hôn nhân: B v ôn S cướ nhau v o n m 2009, hôn nhân do ma mố v được cha m qu ết đ nh t ch c l cướ . Đến n m 2014 thì vợ ch n mớ đ n ký kết hôn theo qu đ nh của pháp luật. Th

an vợ ch n chun sốn thì ch n thỉnh thoản có nhậu, có khu ên nhưn ch n khôn n he lạ còn đu

về nh m ruột ở. Th

an s nh con, ở nh m ruột , ôn S khôn tớ lu th m nom, khôn quan tâm, ch m sóc vợ con, khôn phụ t ếp ch ph s nh con v ch ph nuô dư n con. Vợ ch n khôn còn sốn chun t n m 2014 đến na , vợ ch n khôn l ên lạc, khôn ặp mặt nhau, khôn quan tâm ch m sóc l n nhau. Na , nhận thấ tình cảm vợ ch n khôn còn, đ sốn vợ ch n khôn hạnh phúc, mục đ ch hôn nhân khôn đạt được, vợ ch n khôn thể t ếp tục chun sốn vớ nhau được nữa. Vì vậ ,

êu cầu được l hôn vớ ch n l Hu nh N c S.

Về con chun : Vợ ch n có 01 (một) con chun tên Hu nh Th Minh T, s nh n 24 thán 01 n m 2014. H n na , cháu Thư đan được ch m sóc, nuô dư n . Kh l hôn,

êu cầu được t ếp tục ch m sóc, nuô dư n con chun , khôn êu cầu ôn S cấp dư n cho con.

Về t sản chun : Khôn có, nên khôn êu cầu Tòa án ả qu ết.

Về nợ chun : Khôn có, nên khôn êu cầu Tòa án ả qu ết.

B đơn ôn Hu nh N c S đ được Tòa án tr u tập hợp l nhưn v n vắn mặt tron suốt quá trình Tòa án ả qu ết vụ án nên khôn h nhận được ý k ến v khôn t ến h nh hòa ả được.

Tạ ph ên tòa: B D v n ữ n u ên êu cầu khở k n.

Đạ d n V n k ểm sát nhân dân hu n Chợ Mớ phát ểu ý k ến về v c tuân theo pháp luật tố tụn tron quá trình ả qu ết vụ án của Thẩm phán, Hộ đ n xét xử, v c chấp h nh pháp luật của n ư tham a tố tụn kể t kh thụ lý vụ án cho đến trước th đ ểm Hộ đ n xét xử n h án l đún vớ qu đ nh của pháp luật.

Ý k ến về v c ả qu ết vụ án:

- Về hôn nhân: Ch D v anh S có đ n ký kết hôn theo qu đ nh của pháp luật nên hôn nhân ữa anh ch l hợp pháp được pháp luật th a nhận v ảo v . Quá trình chun sốn , ch D cho r n anh S khôn quan tâm đến ch , khôn ch m lo cho con, lạ thỉnh thoản đ nhậu r về k ếm chu n vớ ch v kh ôn S ết ch D khở k n l hôn, ôn S khôn tạo đ ều k n h n ắn hạnh phúc vợ ch n . Vì vậ , v c D êu cầu l hôn l ph hợp Đ ều 56 Luật Hôn nhân v a đình.

- Về con chun : B D êu cầu được t ếp tục ch m sóc, nuô dư n cháu T, khôn êu cầu anh S cấp dư n cho con. Xét thấ , cháu T đan sốn vớ D v n phát tr ển ình thư n về thể chất, t nh thần, n h nên để D t ếp tục ch m sóc, nuô dư n cháu T v do D khôn êu cầu cấp dư n cho con nên khôn đề cập đến.

Về t sản chun v nợ chun : Khôn có.

T phân t ch trên, đề n h Hộ đ n xét xử c n c qu đ nh tạ các Đ ều 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân v a đình xem xét qu ết đ nh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi n h ên c u các t l u có tron h sơ vụ án được thẩm tra tạ ph ên tòa, c n c v o kết quả tranh luận tạ ph ên tòa, Hộ đ n xét xử nhận đ nh:

Về tố tụng:

B D khở k n l hôn vớ ôn S, ông S có nơ cư trú ấp H, xã L, hu n Chợ Mớ , tỉnh An G an , Tòa án nhân dân hu n Chợ Mớ thụ lý ả qu ết l đún theo qu đ nh tạ Đ ều 28, Đ ều 35, Đ ều 39 Bộ luật Tố tụn dân sự.

Tòa án đ tr u tập ôn Hu nh N c S tham a ph ên tòa đến lần th ha nhưn ôn S v n vắn mặt khôn vì sự k n ất khả khán hoặc trở n ạ khách quan nên Tòa án t ến h nh xét xử vắn mặt ôn S theo qu đ nh tạ đ ểm khoản 2 Đ ều 227 Bộ luật tố tụn dân sự.

Về nội dung:

. Về hôn nhân: B D và ông S được a đình ha ên t ch c l cướ v có đ n ký kết hôn tạ Ủ an nhân dân x L, hu n Chợ Mớ , tỉnh An G an theo ấ ch n nhận kết hôn số 38/2014, qu ển số 01/2014 n 18 thán 4 n m 2014 nên quan h hôn nhân ữa ôn

l hợp pháp được pháp luật th a nhận v ảo v .

B D xác đ nh, th

an vợ ch n sốn chun ôn S khôn quan tâm đến vợ, th

an s nh con ôn S khôn ch m sóc vợ con, khôn phụ t ếp ch ph s nh con v ch ph nuô dư n con nên đ về sốn c n vớ m ruột của t n m 2014 v vợ ch n khôn còn sốn chun t đó đến na . Bên cạnh đó, theo ên ản xác m nh n 07/6/2018 của Tòa án được H l m ruột của ông S xác đ nh ữa D và ông S đ xả ra mâu thu n v h n na khôn còn sốn chun vớ nhau. Xét thấ , mâu thu n ữa v ôn S đ kéo d nhưn vợ ch n khôn tạo đ ều k n h n ắn tình cảm vớ nhau v khôn còn sốn chun vớ nhau nên vợ ch n khôn thể thươn êu, quý tr n , ch m sóc, úp đ nhau, khôn quan tâm l n nhau. Ôn S đ được Tòa án tốn đạt hợp l Thôn áo thụ lý vụ án v Thôn áo tr u tập ôn để tham a các ph ên h p k ểm tra v c ao nộp, t ếp cận, côn kha ch n c v hòa ả nhưn ôn v n không có mặt v cũn khôn ử ý k ến cho Tòa án. T đó, thấ r n ôn khôn quan tâm đến mố quan h vợ ch n , mặc D muốn l m ì thì l m đủ để thấ ữa ha n ư khôn còn tình n h a vợ ch n làm cho hôn nhân lâm vào tình trạn trầm tr n , đ sốn chun khôn thể kéo d , mục đ ch của hôn nhân khôn đạt được. Tạ ph ên tòa, B D xác đ nh tình cảm vợ ch n khôn còn, v n ữ n u ên êu cầu l hôn. Vì vậ , Hộ đ n xét xử c n c khoản 1 Đ ều 56 Luật Hôn nhân v a đình chấp nhận êu cầu l hôn của D l ph hợp.

. Về con chun : B D xác đ nh vợ ch n có 01 (một) con chun tên Hu nh Th Minh T, s nh n 24 thán 01 n m 2014 đan được D ch m sóc, nuô dư n . B êu cầu được t ếp tục ch m sóc, nuô dư n cháu T. Tu nh ên, v c ao con cho a nuô dư n cần phả xem xét m mặt v qu ền lợ của con chưa th nh n ên. Xét, tron th

an D nuô dư n cháu Thư, ôn S khôn phụ t ếp ch ph nuô dư n con v h n nay, cháu T đan được D ch m sóc, nuô dư n n đ nh v phát tr ển tốt. Ôn S cũn khôn có ý k ến phản đố về v c D êu cầu được t ếp tục ch m sóc, nuô dư n con chun . Do đó, có c n c để chấp nhận n u n v n của D l được t ếp tục ch m sóc, nuô dư n cháu T l ph hợp vớ Đ ều 81 Luật Hôn nhân v a đình.

. Về cấp dư n cho con: Do D khôn êu cầu cấp dư n cho con nên khôn đề cập ả qu ết.

. Về t sản chun : B D xác đ nh khôn có v khôn êu cầu Tòa án ả qu ết nên khôn xét đến.

. Về nợ chun : B D xác đ nh khôn có v khôn êu cầu Tòa án ả qu ết nên khôn đề cập đến.

Gh nhận v c D xác đ nh vợ ch n khôn có nợ chun , nhưn sau kh ản án l hôn có h u lực pháp luật, nếu có n u ên đơn khở k n xuất trình ch n c ch n m nh nợ chun của vợ ch n tron th k hôn nhân thì D và ông S v n phả l ên đớ ch u trách nh m vớ tư cách đ n

đơn tron vụ án dân sự khác.

. Về án ph : Đươn sự phả ch u án ph theo qu đ nh của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ :

Các Đ ều 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân v a đình;

Các Đ ều 28, 35, 39, 227, 144, 147, 273 Bộ luật Tố tụn dân sự;

N h qu ết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủ an thư n vụ Quốc Hộ qu đ nh về m c thu, m n, ảm, nộp, quản lý v sử dụn án ph v l ph Tòa án;

Tuyên xử:

Chấp nhận êu cầu khở k n của Thá Th D đố vớ ôn Hu nh N c S.

Về hôn nhân: B Thá Th D được l hôn vớ ôn Hu nh N c S.

Về con chung: B Thá Th D được t ếp tục ch m sóc, nuô dư n cháu Hu nh Th Minh T, s nh n 24 thán 01 n m 2014. H n na , cháu T đan được D ch m sóc, nuô dư n .

Về cấp dưỡng cho con: Do D không yêu cầu cấp dư n cho con nên khôn đề cập ả qu ết.

B D c n các th nh v ên a đình (nếu có) khôn được cản trở ôn S tron v c th m nom, ch m sóc, nuô dư n , áo dục con.

Vì lợ ch của con, theo êu cầu của n ư thân th ch của con, cơ quan có thẩm qu ền, To án có thể qu ết đ nh tha đ n ư trực t ếp nuô con, tha đ m c cấp dư n nuô con chun dựa trên các c n c do pháp luật qu đ nh.

Về tài sản chung, nợ chung: Khôn đề cập ả qu ết.

Về án ph : B Thá Th D phả ch u án ph hôn nhân sơ thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đ n , nhưn được khấu tr v o số t ền tạm n án ph 300.000 (ba trăm nghìn) đ n đ nộp theo ên la số 0019498 do Ch cục Th h nh án dân sự hu n Chợ Mớ , tỉnh An G an cấp n 09 thán 4 n m 2018.

Về qu ền khán cáo:

B D có qu ền l m đơn khán cáo tron hạn 15 n , kể t n

tu ên án.

Ông S có qu ền l m đơn khán cáo tron hạn 15 n t nh t n nhận được ản án hoặc được tốn đạt hợp l .

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

TM HỘI Đ NG X T X

TH M

Cỡ chữ