- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Dương Văn L đối với chị Tô Hoàng Y. Cho anh Dương Văn L ly hôn với chị Tô Hoàng Y.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1-VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 122/2025/HNGĐ-ST Ngày: 02/12/2025 V/v Xin ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng Diễm Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trần Thị Tuyết Nga
2. Ông Huỳnh Anh Dũng
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Huỳnh Trúc Phương – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 1-Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1-Vĩnh Long tham gia phiên tòa: Không thuộc trường hợp tham gia phiên tòa.
Hôm nay, ngày 02 tháng 12 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 1- Vĩnh Long tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 225/2025/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2025 về tranh chấp “Xin ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 107/QĐXXST- HNGĐ, ngày 10 tháng 11 năm 2025 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Dương Văn L, sinh ngày 09/02/1996 nơi cư trú Thôn T, xã T, tỉnh Thanh Hóa. ( Xin vắng mặt)
2. Bị đơn: Chị Tô Hoàng Y, sinh ngày 01/7/1993 nơi cư trú ấp H, Phường T, tỉnh Vĩnh Long. ( Xin vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 14/8/2025 và trong quá trình xét xử nguyên đơn anh Dương Văn L trình bày:
Năm 2019 do quen biết nhau nên anh Dương Văn L và chị Tô Hoàng Y tiến đến hôn nhân, có tổ chức đám cưới theo phong tục địa phương. Anh chị có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa (Nay là xã T, tỉnh Thanh Hóa) được cấp giấy chứng nhận ngày 15/10/2019.
Trong thời kỳ hôn nhân anh L và chị Y có 01 con chung tên Dương Quang H, sinh ngày 10/01/2020 hiện con chung đang do chị Y nuôi dưỡng.
Vợ chồng sống hạnh phúc nhưng sau đó khoảng năm 2021 thì phát sinh nhiều mâu thuẩn do không hợp tính tình, bất đồng quan điểm sống, nên vợ chồng không có tiếng nói chung, lâu dần không còn tình cảm với nhau, nên năm 2021 anh L đã về gia đình anh ở tỉnh Thanh Hóa sinh sống và anh chị sống ly thân từ đó đến nay. Anh L1 đã cố gắng để hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không được. Anh Linh xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, do đó yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau:
Về hôn nhân: Anh Dương Văn L yêu cầu ly hôn với chị Tô Hoàng Y.
Về nuôi dưỡng con chung: Cháu Dương Quang H, sinh ngày 10/01/2020 anh L đồng ý để chị Y tiếp tục nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con chung anh L tự nguyện cấp dưỡng mỗi tháng số tiền 2.340.000 đồng, thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01/9/2025 cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại bản khai ý kiến và đơn đề nghị giải quyết vắng mặt ngày 17/10/2025 anh L có ý kiến vẫn bảo lưu yêu cầu khởi kiện và đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt.
* Ý kiến trình bày của bị đơn chị Tô Hoàng Y: Tại bản khai ý kiến và đơn đề nghị giải quyết vắng mặt ngày 01/11/2025 chị Y có ý kiến đồng ý ly hôn với anh Dương Văn L. Về nuôi dưỡng con chung: Cháu Dương Quang H, sinh ngày 10/01/2020 chị Y đồng ý tiếp tục nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con chung thống nhất với mức cấp dưỡng mà anh L nêu mỗi tháng số tiền 2.340.000đồng, thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01/9/2025 cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi. Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do hiện tại Chị Y phải chăm sóc con nhỏ và nuôi mẹ già nên không thể đến Tòa án tham gia tố tụng nên đề nghị giải quyết vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Anh Dương Văn L có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân khu vực 1-Vĩnh Long giải quyết ly hôn với chị Tô Hoàng Y, sinh ngày 01/7/1993 nơi cư trú ấp H, Phường T, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 28, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng Dân sự (Đã được sửa đổi, bổ sung năm 2025) thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 1-Vĩnh Long.
Từ khi thụ lý vụ án Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng như thông báo thụ lý vụ án, được triệu tập hợp lệ dự phiên họp về việc kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải đúng theo quy định. Ngày 17/10/2025 anh Dương Văn L có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt, ngày 04/11/2025 chị Tô Hoàng Y có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Do đó, căn cứ Khoản 1 Điều 228 Bộ Luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh Dương Văn L và chị Tô Hoàng Y.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân anh Dương Văn L và chị Tô Hoàng Y có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa (Nay là xã T, tỉnh Thanh Hóa) được cấp giấy chứng nhận ngày 15/10/2019 đúng theo quy định tại Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 là hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận. Anh Dương Văn L xin ly hôn chị Tô Hoàng Y, chị Y đồng ý ly hôn. Đây là sự tự thỏa thuận của các đương sự không trái pháp luật, đạo đức xã hội. Do đó, áp dụng Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 Hội đồng xét xử ghi nhận sự tự nguyện ly hôn giữa anh Dương Văn L và chị Tô Hoàng Y.
Về nuôi dưỡng con chung: Cháu Dương Quang H, sinh ngày 10/01/2020 anh L đồng ý để chị Y tiếp tục nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi cháu Dương Quang H, anh L tự nguyện cấp dưỡng mỗi tháng số tiền 2.340.000 đồng (Hai triệu ba trăm bốn chục nghìn đồng), thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01/9/2025 cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi. Chị Y thống nhất đồng ý tiếp tục nuôi dưỡng cháu H, đồng ý với mức cấp dưỡng, thời gian cấp dưỡng mà anh L đưa ra, đây là sự thỏa thuận hoàn toàn tự nguyện của anh L và chị Y, sự thỏa thuận này không trái pháp luật, đạo đức xã hội cho nên Hội đồng xét xử ghi nhận sự tự thỏa thuận của anh, chị. Anh L1 không trực tiếp nuôi con chung có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản.
Về tài sản chung, nợ chung: Anh Dương Văn L và chị Tô Hoàng Y tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Anh Dương Văn L phải nộp số tiền 300.000đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và số tiền 300.000 đồng án phí dân sự cấp dưỡng nuôi con.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39, Khoản 4 Điều 147; Khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 9, 56 và Điều 81, 82, 83, 84,110 và Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ điểm a Khoản 5, điểm b Khoản 6 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Dương Văn L đối với chị Tô Hoàng Y. Cho anh Dương Văn L ly hôn với chị Tô Hoàng Y.
2. Về nuôi dưỡng con chung: Giao cháu Dương Quang H, sinh ngày 10/01/2020 cho chị Tô Hoàng Y nuôi dưỡng.
3. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Dương Văn L cấp dưỡng nuôi cháu Dương Quang H mỗi tháng số tiền 2.340.000 đồng ( Hai triệu ba trăm bốn chục nghìn đồng), thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01/9/2025 cho đến khi cháu Dương Quang H đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con.
4. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Dương Văn L và chị Tô Hoàng Y tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
5. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Buộc anh Dương Văn L phải nộp số tiền 600.000đồng( Sáu trăm nghìn đồng) án phí sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu : BLTU/25E số 0003457 ngày 29 tháng 9 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long; Anh Dương Văn L còn phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
6. Trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6,7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 7. Án xử công khai nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án.
| Nơi nhận: - TAND. Tỉnh Vĩnh Long 01; - VKSND Khu vực 1- Vĩnh Long 01; - THADS tỉnh Vĩnh Long 01; - UBND xã Thiệu Toán 01; - Các đương sự 02; - Lưu hồ sơ 03. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Hồng Diễm |