vanban.org

Bản án 122/2023/HSST — Hình sự

TAND TP. Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình Tuyên án 26/10/2023 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Hùng, Dương - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Căn cứ chính? Điều 17 Bộ luật Hình sự; Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 249 Bộ luật Hình sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TH NH H H
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 122/2023/HSST
Ngày: 26/10/2023

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN D N TH NH H H, TỈNH HÒA BÌNH

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Đà Giang

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Bùi Thanh Nhi n

Bà Phạm Thị Nga

- Thư ký phiên toà: Bà Bùi Thị Thảo - Thư ký Toà án nhân dân thành phố H, tỉnh Hòa Bình

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành ph H tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Tr ng Đạt - Kiểm sát V

Ngày 26/10/2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố H, tỉnh Hòa Bình mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số: 114/2023/HSST ngày 06/10/2023, theo Quy t định đưa vụ án ra xét xử số: 118/2023/QĐXXST-HS ngày 13/10/2023 đối với các ị cáo:

1. B i Mạnh H, T n g i khác: Kh ng; sinh ngày 30/10/1985 tại tỉnh Hòa Bình; Nơi cư trú: T 14, phư ng H, thành phố H, tỉnh Hòa Bình; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Trình độ văn hóa h c v n : 12/12; Dân tộc: Mư ng; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Bùi Thanh X, sinh năm 1957 đ ch t và bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1959; Có vợ là Hoàng Thị V, sinh năm 1983; Có 1 con, sinh năm 2 1 ; Gia đình có hai chị em, ị cáo là con th hai.

Tiền án, tiền sự: Không.

Nhân thân: Đ t ng là Đảng V Đảng Cộng Sản Việt Nam, sinh hoạt tại Chi ộ t 14, phư ng H, thành phố H, tỉnh Hòa Bình, ị Ủy an kiểm tra Thành y H đình chỉ sinh hoạt Đảng kể t ngày 4/7/2 23 đ n khi k t thúc truy tố, xét xử.

Bị cáo ị t quả tang, tạm gi , tạm giam t ngày 20/6/2 23 đ n nay, hiện tạm giam tại Nhà tạm gi C ng an thành phố H, tỉnh Hòa Bình có m t tại phi n tòa .

2. Ng y n Đình D; T n g i khác: Kh ng; sinh ngày 01/9/1991 tại tỉnh Hòa Bình; Nơi cư trú: T 2, phư ng Th, thành phố H, tỉnh Hòa Bình; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Trình độ văn hóa h c v n : 9/12; Dân tộc: Mư ng; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Nguyễn Văn Th, sinh năm 1957 đ ch t và bà Nguyễn Thị Nh, sinh năm 1964; Có vợ là Bùi Thị Đư ng, sinh năm 1986; Có 1 con sinh năm 2 12; Gia đình có 3 anh em, ị cáo là con th hai.

Tiền án, tiền sự: Không

Nhân thân:

Ngày 2 /4/2 12, ị C ng an phư ng Đ, thành phố H ra Quy t định xử phạt vi phạm hành chính số 7/QĐ-XPĐG về hành vi trộm c p tài sản, hình th c xử phạt tiền 1.5 .

một triệu năm trăm ngàn đ ng).

+ Ngày 3 /1 /2 17 ị C ng an phư ng Th, TP. Hòa Bình ra quy t định xử phạt vi phạm hành chính số 18/QĐ-XPHC về hành vi sử dụng trái phép ch t ma túy, hình th c xử phạt cảnh cáo.

Ngày 1 /1 /2 18, ị Toà án nhân dân thành phố H, tỉnh Hòa Bình ra Quy t định áp dụng iện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện t uộc số 46/2 18/QĐTA-XLHC, th i gian ch p hành 18 tháng. Đ n ngày 2/7/2 2 ch p hành xong theo gi y ch ng nhận số 51/GCN-CS c a Cơ sở cai nghiện ma túy số 1 – Sở lao động – thương inh và x hội tỉnh Hòa Bình.

Bị cáo ị t quả tang, ị tạm gi , tạm giam t ngày 20/6/2023 đ n nay. Hiện tạm giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh Hòa Bình (có m t tại phi n tòa).

- Người tham gia t tụng khác:

Ngư i có quy n lợi, ngh a vụ liên quan: Chị Hoàng Thị V, sinh năm 1983; (có m t)

Trú tại: T 13, phư ng H, thành phố H, tỉnh Hòa Bình.

Ngư i ch ng kiến: Ông Đ ng Văn Tr, sinh năm 1978; (v ng m t không có l do)

Trú tại: T 7, phư ng Th, thành phố H, tỉnh Hòa Bình.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn i n tại phi n tòa, nội dung vụ án được tóm t t như sau:

Khoảng 16 gi

phút ngày 2 /6/2 23, Bùi Mạnh H một mình điều khiển xe mô-t nh n hiệu HONDA AIRBLADE, màu sơn vàng-đen, BKS 28H1-13879 đ n nhà c a Nguyễn Đình D tại t 2, phư ng Th, thành phố H để r D đi mua ma túy về cùng sử dụng và thỏa thuận H ỏ tiền ra mua ma túy còn D kh ng phải góp tiền; D đồng ý và điều khiển xe m -tô BKS 28H1-13879 chở H ngồi phía sau đi tìm mua ma túy. H chỉ đư ng cho D đ n trước c ng số nhà 18, t 3, phư ng Th, thành phố H, tỉnh Hòa Bình chỗ ở c a Nguyễn Thị Ng, sinh năm 198 . Tại đây, D d ng đỗ và ngồi tr n xe cách vị trí c ng nhà khoảng 5 mét, còn H xuống xe đi ộ vào, qua cửa cánh c ng s t c a nhà số 18 H đ t v n đề với một ngư i đ ng bên trong do ô cửa nhỏ nên H không nhìn rõ ngư i này là ai ch biết nghe gi ng là phụ nữ) mua 4 . đ (bốn trăm nghìn đ ng) ma túy, ngư i này đồng ý và đưa qua cửa cho H 01 một) túi nilon màu tr ng n trong có ch a ma túy. Mua được ma túy, H c t gi u gói ma túy trong lòng àn tay phải rồi l n xe để D chở đi tìm nơi sử dụng.

Khi H và D đi đ n khu vực ngõ 368 thuộc t 5, phư ng Th, thành phố H, tỉnh Hòa Bình thì ị t c ng tác C ng an thành phố H, tỉnh Hòa Bình phát hiện, t quả tang về hành vi tàng tr trái phép ch t ma túy, thu gi trong lòng àn tay phải c a H 01 một) gói nilon ch a ma túy H v a mua được. T c ng tác đ thu gi , ni m phong vật ch ng và đưa các đối tượng tr n về trụ sở làm việc theo quy định c a pháp luật.

Cơ quan Cảnh sát điều tra C ng an thành phố H đ trưng cầu giám định. Tại ản k t luận giám định số 278/KL-KTHS ngày 28/6/2023 c a Phòng Kỹ thuật hình sự C ng an tỉnh Hòa Bình k t luận: "02 V nén màu hồng và ch t tinh thể màu tr ng trong phong bì niêm phong nguy n vẹn, gửi giám định có t ng khối lượng ,58g không phẩy năm mươi tám gam), là ma túy, loại Methamphetamine.

Methamphetamine nằm trong danh mục IIC, số th tự: 247, Nghị định số 57/2022/NĐ-CP ngày 25/8/2022 của Chính phủ".

Vật ch ng thu gi :

- Toàn ộ số ma túy được hoàn trả lại sau giám định được đựng trong 1 một) phong ì ni m phong dán kín một m t có ghi "Mẫu vật còn lại sau giám định vụ Bùi Mạnh H và Nguyễn Đình D - có hành vi phạm tội về ma túy, xảy ra ngày 2 /6/2 23 tại phư ng Th, thành phố H, tỉnh Hòa Bình". Mép dán có ch ký c a các thành phần tham gia ni m phong và d u tròn đỏ c a Phòng Kỹ thuật hình sự - C ng an tỉnh Hòa Bình" được chuyển đ n Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Hòa Bình để ch xử lý theo quy định pháp luật.

- 01 một) xe mô-t nh n hiệu HONDA AIRBLADE, màu sơn vàng - đen, BKS 28H1-13879 thu gi c a Bùi Mạnh H. Quá trình điều tra xác định là tài sản hợp pháp c a chị Hoàng Thị V, sinh năm 1983, trú tại t 14, phư ng H, thành phố H, tỉnh Hòa Bình là vợ c a ị cáo Bùi Mạnh H; việc H sử dụng xe m -tô BKS 28H1-13879 vào việc đi mua ma túy ngày 2 /6/2 23 chị V kh ng i t. Chị V có đơn xin trả lại tài sản. Ngày 14/9/2 23, Cơ quan Cảnh sát điều tra - Công an thành phố H, tỉnh Hòa Bình an hành Quy t định xử lý vật ch ng trả lại tài sản tr n cho chị Hoàng Thị V.

Bản Cáo trạng số 114/CT-VKS, ngày 05/10/2023 c a Viện kiểm sát nhân dân thành phố H, tỉnh Hòa Bình truy tố Bùi Mạnh H, Nguyễn Đình D về “Tội tàng tr trái phép ch t ma túy” quy định tại điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật hình sự.

Quá trình điều tra và tại phi n tòa, các ị cáo Bùi Mạnh H, Nguyễn Đình D khai nhận toàn ộ hành vi phạm tội c a mình như ản cáo trạng đ truy tố. Các ị cáo kh ng có ý ki n gì về nội dung ản cáo trạng, kh ng k u oan.

Ngư i có quyền lợi, ngh a vụ li n quan là chị Hoàng Thị V tại giai đoạn điều tra c ng như tại phi n tòa, xác nhận việc ản thân có cho bị cáo Bùi Mạnh H mượn xe m t nh n hiệu HONDA AIRBLADE, màu sơn vàng - đen, BKS 28H1-13879 thuộc quyền sở h u c a chị V, do chị V đăng ký ch xe, đồng th i xác nhận Cơ quan quan cảnh sát điều tra công an thành phố H đ trả lại phương tiện cho chị, xe hoàn toàn kh ng ị thiệt hại gì, n n chị không y u cầu Tòa án giải quy t. Chị c ng xác nhận việc Bùi Mạnh H sử dụng xe m t c a mình để thực hiện hành vi mua ma túy chị kh ng i t. Do vậy Hội đồng xét xử kh ng đề cập xem xét giải quy t.

Tại phi n tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố H thực hành quyền c ng tố và kiểm sát xét xử gi nguy n quy t định truy tố, tội danh đối với các bị cáo. Đối với ị cáo Bùi Mạnh H gi vai trò chính là ngư i khởi xướng, r r Nguyễn Đình D phạm tội, trực ti p dùng tiền c a ản thân r D chở mình ng m tô ị cáo Hùng mượn và chỉ đư ng cho D cùng đi mua ma túy. Nguyễn Đình D đ ti p nhận ý chí c a Hùng, chở Hùng cùng đi đ n địa điểm mua ma túy, D gi vai trò đồng phạm, thực hành. Đề nghị Hội đồng xét xử:

+ Áp dụng điểm c khoản 1 Điều 249, tuy n ố:

Bị cáo Bùi Mạnh H và ị cáo Nguyễn Đình D phạm “Tội tàng tr trái phép ch t ma túy”

+ Áp dụng điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38, Điều 58; Điều 17 c a Bộ luật hình sự: Xử phạt ị cáo Nguyễn Mạnh Hùng t 20 (hai mươi) đ n 23 (hai mươi ba) tháng tù, th i hạn tù tính t ngày t tạm gi , tạm giam ngày 20/6/2023.

+ Áp dụng điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38, Điều 58; Điều 17 c a Bộ luật hình sự: Xử phạt ị cáo Nguyễn Đình D t 18 mư i tám) tháng tù đ n 21 (hai mươi mốt) tháng tù.

- Về hình phạt sung: Kh ng áp dụng hình phạt sung đối với các ị cáo.

- Về vật ch ng vụ án: Đề nghị tịch thu ti u h y 01 một) phong bì niêm phong dán kín một m t có ghi "Mẫu vật còn lại sau giám định vụ Bùi Mạnh H và Nguyễn Đình D - có hành vi phạm tội về ma túy, xảy ra ngày 2 /6/2 23 tại phư ng Th, thành phố H, tỉnh Hòa Bình". Mép dán có ch ký c a các thành phần tham gia ni m phong và d u tròn đỏ c a Phòng Kỹ thuật hình sự - C ng an tỉnh Hòa Bình" là ch t Nhà nước cầm lưu hành.

- Về án phí: Đề nghị Hội đồng xét xử tuy n các ị cáo phải chịu án phí theo quy định c a pháp luật.

Các ý ki n tranh luận: Các ị cáo nhận tội và th y m c hình phạt đại diện Viện kiểm sát đề nghị là đúng, không có ý ki n tranh luận thêm với đại diện Viện kiểm sát.

L i nói sau cùng c a các bị cáo:

- Bị cáo Bùi Mạnh H: Nhận th c hành vi c a mình là phạm tội, ị cáo r t ăn năn, hối cải, mong Hội đồng xét xử xem xét cho bị cáo được hưởng m c hình phạt th p nh t có thể để ị cáo sớm trở về x hội, trở thành c ng dân tốt.

- Bị cáo Nguyễn Đình D: Nhận th c hành vi c a mình là phạm tội, ị cáo r t ân hận, mong Hội đồng xét xử xem xét cho bị cáo được hưởng m c hình phạt th p nh t có thể để ị cáo sớm trở về x hội, sửa ch a sai lầm, trở thành c ng dân tốt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn c vào các tài liệu trong h sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận thấy như sau:

. Về hành vi, quy t định tố tụng c a Cơ quan điều tra; Điều tra V, Viện kiểm sát, Kiểm sát V trong quá trình điều tra, truy tố đ thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, th tục theo quy định c a Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phi n tòa, ị cáo và nh ng ngư i tham gia tố tụng khác kh ng có ý ki n ho c khi u nại về hành vi, quy t định c a Cơ quan ti n hành tố tụng, ngư i ti n hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quy t định tố tụng c a Cơ quan ti n hành tố tụng và ngư i ti n hành tố tụng đ thực hiện hợp pháp.

. V căn c xác định tội danh, đi u luật áp dụng đối với bị cáo: Tại phi n tòa, các ị cáo Bùi Mạnh H, Nguyễn Đình D đ khai nhận hành vi tàng tr trái phép ch t ma túy c a mình. L i khai c a các ị cáo tại phi n tòa phù hợp với l i khai tại Cơ quan điều tra, l i khai c a ngư i ch ng ki n và nh ng ch ng c khác có trong hồ sơ vụ án. Hội đồng xét xử có đ cơ sở k t luận: Khoảng 16 gi 0 phút ngày 20/6/2023 Bùi Mạnh H đ khởi xướng, r r , dùng tiền c a ản thân cùng Nguyễn Đình D thực hiện hành vi mua ma túy để sử dụng và tàng tr trái phép khối lượng ,58g không phẩy năm mươi tám gam), là ma túy, loại Methamphetamine ị t quả tang khi đi đ n khu vực ngõ 368 thuộc t 5, phư ng Th, thành phố H, tỉnh Hòa Bình. Qua điều tra các ị cáo khai nhận Bùi Mạnh H mua được c a ngư i kh ng quen i t, gi u m t tại số nhà 18, t 3, phư ng Th, thành phố H với số tiền 4 . đ (bốn trăm nghìn đ ng). Sau khi mua được ma túy, Hùng c t gi u gói ma túy trong lòng àn tay phải và l n xe m t D chở đi tìm nơi sử dụng. Các ị cáo đ khai nhận toàn ộ hành vi n u tr n. Hành vi c a ị cáo Bùi Mạnh H, Nguyễn Đình D đ c u thành “Tội tàng tr trái phép ch t ma túy”. Bản cáo trạng truy tố các ị cáo Bùi Mạnh H, Nguyễn Đình D theo điểm c khoản 1 Điều 249 là có căn c , đúng ngư i, đúng tội.

V tính chất, m c độ hành vi phạm tội, năng lực chịu trách nhiệm hình sự của các bị cáo: Hành vi c a các ị cáo Bùi Mạnh H và Nguyễn Đình D là nguy hiểm cho x hội, xâm phạm chính sách độc quyền quản lý c a Nhà nước về ma túy và các ch t gây nghiện, xâm phạm trật tự an toàn x hội ở địa phương. Các ị cáo là ngư i có đ năng lực trách nhiệm hình sự, nhận th c được tác hại c a ma túy, i t việc tàng tr trái phép ch t ma túy ị pháp luật nghi m c m nhưng là ngư i nghiện ch t ma túy, để có ma túy sử dụng cho ản thân n n các ị cáo đ phạm tội tàng tr trái phép ch t ma túy. Các ị cáo đ cùng nhau tàng tr ma túy nh m mục đích sử dụng chung. Do vậy, cần có m c án tương x ng với hành vi phạm tội c a các ị cáo, cách ly các ị cáo ra khỏi đ i sống x hội một th i gian mới đ để cải tạo, giáo dục và phòng ng a tội phạm chung.

Xét về vai trò c a t ng ị cáo, Bùi Mạnh H là ngư i gi vai trò khởi xướng, r r , chi tiền và trực ti p mua ma túy, tàng tr tr n tay mục đích cho cả hai sử dụng nên gi vai trò chính, m c hình phạt cao hơn, còn Nguyễn Đình D là ngư i gi vai trò đồng phạm thực hành - ti p nhận ý chí c a Bùi Mạnh H: chở Hùng đi mua ma túy để tàng tr và chở Hùng đi tìm nơi sử dụng chung, gi vai trò th y u, n n ị cáo cần được xem xét trách nhiệm hình sự th p hơn ị cáo Bùi Mạnh H.

Về các tình ti t tăng n ng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự và nhân thân:

Về tình ti t tăng n ng trách nhiệm hình sự: Bị cáo Bùi Mạnh H và Nguyễn Đình D đều kh ng có tình ti t tăng n ng trách nhiệm hình sự.

Về nhân thân, tiền án, tiền sự: Bị cáo Bùi Mạnh H lần đầu phạm tội kh ng có tiền án, tiền sự. Bị cáo Nguyễn Đình D nhân thân x u như đ n u phần lý lịch ị cáo.

Về tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Quá trình điều tra c ng như tại phiên tòa, các ị cáo có thái độ thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải về hành vi phạm tội c a mình n n cần áp dụng tình ti t giảm nhẹ theo quy định tại điểm s, khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự; Riêng bị cáo Bùi Mạnh H do được t ng gi y khen c a Giám đốc C ng an tỉnh Hòa Bình vì đ có thành tích xu t s c trong c ng tác đ u tranh phòng, chống tội phạm, góp phần gi gìn an ninh trật tự tại địa phương năm 2 15, ố ị cáo Hùng là ng Nguyễn Thanh X được Cục quân y t ng B ng khen đ hoàn thanh xu t s c nhiệm vụ năm 1978 và được Ch tịch nước Cộng hòa x hội ch ngh a Việt Nam thưởng Huân chương chi n s v vang hạng a năm 1981, do vậy được xem xét áp dụng khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự. Hội đồng xét xử xem xét khi quy t định hình phạt đối với t ng bị cáo.

Tại phi n tòa, đại diện Viện kiểm sát đề nghị tuy n ố các ị cáo phạm “Tội tàng tr trái phép ch t ma túy”, đề nghị xử phạt ị cáo Bùi Mạnh H t 20 (hai mươi) tháng tù đ n 23 (hai mươi ba) tháng tù; xử phạt ị cáo Nguyễn Đình D t 18 mư i tám) tháng tù đ n 21 (hai mươi mốt) tháng tù là có xem xét, đánh giá tính ch t, m c độ hành vi phạm tội c a các ị cáo đ gây ra.

. Về hình phạt sung: Xét th y điều kiện kinh t c a các ị cáo là lao động tự do c ng việc kh ng n định, ản thân các ị cáo kh ng có tài sản do vậy kh ng áp dụng hình phạt tiền sung đối với các ị cáo Bùi Mạnh H và Nguyễn Đình D theo quy định tại khoản 5 Điều 249 c a Bộ luật hình sự.

. V xử l vật ch ng: 01 một) phong ì ni m phong dán kín một m t có ghi "Mẫu vật còn lại sau giám định vụ Bùi Mạnh H và Nguyễn Đình D - có hành vi phạm tội về ma túy, xảy ra ngày 2 /6/2 23 tại phư ng Th, thành phố H, tỉnh Hòa Bình". Mép dán có ch ký c a các thành phần tham gia ni m phong và d u tròn đỏ c a Phòng Kỹ thuật hình sự - C ng an tỉnh Hòa Bình" là ch t Nhà nước cầm lưu hành cần tịch thu ti u h y.

Đối với 1 một xe m t nh n hiệu Honda Airblade, BKS 28H-13879 xe đ qua sử dụng, quá trình điều tra, Cơ quan điều tra đ xác minh kh ng li n quan đ n vụ án do là tài sản thuộc quyền sở h u c a chị Hoàng Thị V, việc ị cáo sử dụng vào việc phạm tội chị V kh ng i t, n n đ trả cho ch sở h u hợp pháp là chị Hoàng Thị V, chị V kh ng có y u cầu gì. Do vậy Hội đồng xét xử không đề cập giải quy t.

V vấn đ khác:

Đối với ngư i kh ng rõ m t đ án ma túy cho Bùi Mạnh H và Nguyễn Đình D chiều ngày 20/6/2023, quá trình điều tra, Cơ quan cảnh sát điều tra C ng an thành phố H đ khởi tố ị can và đang trong qua trình điều tra nên kh ng đồng th i xem xét xử lý trong vụ án này. Do vậy Hội đồng xét xử kh ng đề cập giải quy t trong vụ án.

. V án phí: Các ị cáo phải nộp án phí hình sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 2 Điều 136 c a Bộ luật Tố tụng hình sự; Luật phí và Lệ phí số 97 năm 2 15; và Điều 23 c a Nghị quy t số: 326/2 16/UBTVQH14 ngày 3 /12/2 16 c a Ủy ban thư ng vụ Quốc hội.

. Quyền kháng cáo: Các ị cáo; Ngư i có quyền lợi, ngh a vụ li n quan đ n vụ án có quyền kháng cáo theo quy định tại Điều 331 và Điều 333 c a Bộ luật Tố tụng hình sự.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 khoản 2 Điều 51; Điều 38; Điều 58; Điều 17 c a Bộ luật hình sự đối với ị cáo Bùi Mạnh H;

Áp dụng điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38; Điều 58; Điều 17 c a Bộ luật hình sự đối với ị cáo Nguyễn Đình D;

1. Về tội danh:

Tuy n ố ị cáo Bùi Mạnh H và Nguyễn Đình D phạm “Tội tàng tr trái phép ch t ma túy”.

2. Về hình phạt:

Xử phạt ị cáo Bùi Mạnh H 21 (hai mươi mốt) tháng tù, th i hạn ch p hành hình phạt tù tính t ngày t tạm gi , tạm giam ngày 2 /6/2023;

Xử phạt ị cáo Nguyễn Đình D 18 (mư i tám) tháng tù, th i hạn ch p hành hình phạt tù tính t ngày t tạm gi , tạm giam ngày 20/6/2023.

3. Về xử lý vật ch ng vụ án: Căn c Điều 47 c a Bộ luật hình sự và Điều 1 6 c a Bộ luật tố tụng hình sự, tuyên:

Tịch thu ti u h y 01 một) phong ì ni m phong dán kín một m t có ghi "Mẫu vật còn lại sau giám định vụ Bùi Mạnh H và Nguyễn Đình D - có hành vi phạm tội về ma túy, xảy ra ngày 2 /6/2 23 tại phư ng Th, thành phố H, tỉnh Hòa Bình". Mép dán có ch ký c a các thành phần tham gia ni m phong và d u tròn đỏ c a Phòng Kỹ thuật hình sự - C ng an tỉnh Hòa Bình".

Vật ch ng tr n hiện đang lưu gi tại kho vật ch ng c a Chi cục thi hành án dân sự thành phố H theo biên bản về việc giao nhận vật ch ng, tài sản số 05BB/24 ngày 18/10/2023.

4. Về án phí: Căn c Điều 136 c a Bộ luật tố tụng hình sự; Luật phí và Lệ phí số 97 năm 2 15; điểm a khoản 1 Điều 23 c a Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy an thư ng vụ Quốc hội: Buộc bị cáo Bùi Mạnh H, Nguyễn Đình D mỗi ị cáo phải chịu 2 . đ (hai trăm nghìn đ ng) án phí hình sự sơ thẩm.

5. Về quyền kháng cáo: Căn c Điều 331 và Điều 333 c a Bộ luật Tố tụng hình sự:

Các bị cáo Bùi Mạnh H; Nguyễn Đình D; ngư i có quyền lợi, ngh a vụ li n quan có quyền kháng cáo trong th i hạn 15 ngày kể t ngày tuy n án sơ thẩm.

Cỡ chữ