- Tranh chấp gì? án hình sự — "Vo Van M "Danh bac" - phạm tội đánh bạc (điều 321 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận kháng cáo của bị cáo Võ Văn M, giữ nguyên Bản án số 25/2023/HS-ST ngày 19/5/2023 của Tòa án nhân dân huyện Đơn Dương.
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 135 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 17 Bộ luật Hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG ––––––––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 122/2023/HS-PT Ngày: 28 - 8 - 2023 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
- Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa:
Ông Nguyễn Hữu Hồng
- Các Thẩm phán:
Ông Đỗ Mạnh Hùng
Ông Đặng Ngọc Bình
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Hương Trang – Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên tòa: Bà Chu Thị Dịu - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 8 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng xét xử phúc thẩm công khai vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số 140/2023/TLPT-HS ngày 26 tháng 6 năm 2023 đối với bị cáo Võ Văn M; do có kháng cáo của bị cáo đối với Bản án hình sự sơ thẩm số 25/2023/HS-ST ngày 19/5/2023 của Tòa án nhân dân huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng.
Bị cáo có kháng cáo: Võ Văn M; sinh ngày: 10/07/1936 tại Bình Định; nơi đăng ký nhân khẩu thường trú và cư trú: Thôn S, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng; nghề nghiệp: Làm nông; trình độ học vấn: 05/12; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Võ H (đã chết) và bà Trần Thị N (đã chết); vợ: Lữ Thị M1; con: có 04 con, lớn nhất sinh năm 1968, nhỏ nhất sinh năm 1981; tiền án, tiền sự: Không. Bị cáo hiện đang bị áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú. (có mặt).
Trong vụ án còn có bị cáo khác không kháng cáo, không bị kháng nghị.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Vào khoảng 16 giờ 00 ngày 11/12/2022 Trần Quốc T và Nguyễn Ngọc H1 rủ nhau đến quán của Trần Thị N1 ở Suối Thông B, xã Đ để uống cà phê. Tại đây, T và H1 rủ M đánh bài cào tố thắng thua bằng tiền thì M đồng ý, cả nhóm cùng tham gia đánh bạc ăn tiền, được một lúc Đỗ Thị Tuyết T1 đến quán N2 chơi và xem mọi người đánh bài, sau đó Phạm Quốc V đến quán của N1 chơi thấy mọi người đang đánh bài nên vào tham gia đánh, lúc này V có trả cho T1 số tiền 4.600.000đ đã mượn T1 trước đó, sau khi được V trả tiền thì T1 vào tham gia chơi bài cùng với T, H1, M, V. Đánh được một lúc thì H1, M nghỉ chơi đi về. Lúc này T1, T, V tiếp tục đánh bạc. Đến khoảng 17 giờ 30 phút Thái Minh T2 đến thấy mọi người đang đánh bạc nên cũng vào tham gia, một lúc sau M, H1 cùng với vợ là Phan Thị T3 quay lại nhà N1 để tiếp tục tham gia đánh bạc. Cả 06 (sáu) người gồm: T, H1, M, V, T1, T2 cùng nhau đánh bạc thắng thua bằng tiền. Đến khoảng 19h cùng ngày thì bị Cơ quan CSĐT Công an huyện Đ bắt quả tang thu giữ trên chiếu bạc số tiền 1.350.000đ; 01 bộ bài tú lơ khơ 52 lá. (BL: 22 – 27; 50 – 56; 57 – 63)
Quá trình điều tra đã xác định được: Đỗ Thị Tuyết T1 mang theo 15.600.000đ, sử dụng 3.000.000đ để đánh bạc, Trần Quốc T mang theo số tiền 3.900.000đ, sử dụng 1.700.000đ để đánh bạc, Nguyễn Ngọc H1 mang theo số tiền 1.000.000đ để đánh bạc, Võ Văn M mang theo số tiền 4.500.000đ, sử dụng 500.000đ để đánh bạc, Phạm Quốc V mang theo số tiền 6.000.000đ, sử dụng 1.000.000đ để đánh bạc, Thái Minh T2 mang theo số tiền 500.000đ để đánh bạc tại quán cà phê của Trần Thị N1.
Như vậy, tổng số tiền các bị cáo sử dụng để tham gia đánh bạc là: 7.700.000đ (Bảy triệu bảy trăm ngàn đồng).
Cáo trạng số 26/CT-VKS-ĐD ngày 18/4/2023, Viện kiểm sát nhân dân huyện Đơn Dương truy tố các bị cáo Trần Thị N1, Đỗ Thị Tuyết T1, Phạm Quốc V, Trần Quốc T, Nguyễn Ngọc H1, Võ Văn M, Thái Minh T2 về tội “Đánh bạc” theo quy định tại khoản 1 Điều 321 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 (sau đây viết là BLHS 2015)
Tại Bản án số 25/2023/HS-ST ngày 19/5/2023 của Tòa án nhân dân huyện Đơn Dương đã xử;
Tuyên bố các bị cáo Trần Thị N1, Đỗ Thị Tuyết T1, Phạm Quốc V, Võ Văn M, Trần Quốc T, Nguyễn Ngọc H1, Thái Minh Trọng phạm t “Đánh bạc”
Áp dụng khoản 1 Điều 321; điểm i, s khoản 1 Điều 51; Điều 17; Điều 58; Điều 35 BLHS 2015. Xử phạt bị cáo Trần Thị N1, Trần Quốc T4, Đỗ Thị Tuyết T1, Nguyễn Ngọc H1, Thái Minh T2 mỗi bị cáo 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng) sung ngân sách Nhà nước.
Áp dụng khoản 1 Điều 321; điểm i, o, s khoản 1 Điều 51; Điều 17; Điều 58; Điều 35 BLHS 2015. Xử phạt bị cáo Võ Văn M 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng) sung ngân sách Nhà nước.
Áp dụng khoản 1, khoản 3 Điều 321; điểm i, s khoản 1 Điều 51; Điều 17; Điều 58; Điều 38 BLHS 2015. Xử phạt bị cáo Phạm Quốc V 06 (sáu) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt tạm giam 14/4/2023. Phạt bổ sung 10.000.000đ (mười triệu đồng) sung ngân sách Nhà nước.
Ngoài ra bản án còn tuyên về xử lý vật chứng, án phí và quyền kháng cáo của các bị cáo.
Ngày 29/5/2023 bị cáo Võ Văn M kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt do tuổi già không có thu nhập để nộp phạt.
Tại phiên tòa phúc thẩm, bị cáo khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội, giữ nguyên kháng cáo, không xuất trình thêm tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự mới.
Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng giữ quyền công tố tại phiên tòa phúc thẩm phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm, căn cứ điểm a khoản 1 Điều 355; Điều 356 Bộ luật Tố tụng hình sự không chấp nhận kháng cáo của bị cáo, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử (sau đây viết là HĐXX) nhận định như sau:
Xét đơn kháng cáo của bị cáo gửi đến Tòa án trong hạn luật định và đúng quy định nên thời hạn kháng cáo của bị cáo là hợp lệ. Nội dung kháng cáo xin miễn hình phạt tiền.
Ngày 11/12/2022 Trần Thị N1 đã dùng nhà của mình ở số 77 thuộc thôn S, xã Đ, huyện Đ cho Đỗ Thị Tuyết T1, Phạm Quốc V, Võ Văn M, Trần Quốc T, Nguyễn Ngọc H1, Thái Minh T2 đánh bạc trái phép dưới hình thức đánh bài cào tố được thua bằng tiền, với tổng số tiền đánh bạc là 7.700.000đ.
Tại phiên tòa sơ thẩm và phiên tòa phúc thẩm bị cáo thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội đúng như bản án sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện Đơn Dương đã tuyên xử đối với bị cáo. Bản án sơ thẩm xử phạt bị cáo về tội “Đánh bạc” quy định tại khoản 1 Điều 321 BLHS 2015 là có căn cứ và đúng pháp luật.
Xét yêu cầu kháng cáo xin miễn hình phạt nộp tiền của bị cáo, HĐXX thấy rằng khi quyết định hình phạt, bản án sơ thẩm đã xem xét áp dụng các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự tại điểm i, o, s khoản 1 Điều 51 BLHS 2015 xử phạt bị cáo số tiền 20.000.000đ là có xem xét đến nhân thân vai trò thực hiện tội phạm của bị cáo, thể hiện tính nghiêm minh của pháp luật trong đấu tranh phòng chống tội phạm.
Từ những nhận định trên HĐXX không chấp nhận kháng cáo của các bị cáo, giữ nguyên bản án sơ thẩm
Về án phí: Bị cáo là người cao tuổi, khả năng kinh tế phụ thuộc vào các con nên HĐXX xét miễn án phí hình sự phúc thẩm cho bị cáo.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 355, Điều 356 của Bộ luật Tố tụng hình sự.
Không chấp nhận kháng cáo của bị cáo Võ Văn M, giữ nguyên Bản án số 25/2023/HS-ST ngày 19/5/2023 của Tòa án nhân dân huyện Đơn Dương. Xử:
1. Về hình phạt:
Tuyên bố bị cáo Võ Văn M phạm tội “Đánh bạc”.
2. Về tội danh:
Áp dụng khoản 1 Điều 321; điểm i, o, s khoản 1 Điều 51; Điều 17; Điều 58; Điều 35 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017; Xử phạt bị cáo Võ Văn M 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng) sung ngân sách Nhà nước.
3. Về án phí: Căn cứ Điều 135 Bộ luật Tố tụng hình sự; điểm e khoản 2 Điều 23; Điều 29 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Miễn án phí hình sự phúc thẩm cho bị cáo Võ Văn M.
4. Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, không có kháng nghị đã có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, hết thời hạn kháng nghị.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Lâm Đồng (01); - Vụ GĐKT I – TANDTC (01); - Phòng KTNV&THA (04); - Sở Tư pháp tỉnh Lâm Đồng (01); - Phòng PV 06 CA tỉnh Lâm Đồng (01); - TAND Đơn Dương (03); - VKSND Đơn Dương (01); - Cơ quan CSĐT CA Đơn Dương (01); - Cơ quan THAHS CA Đơn Dương (01); - Bị cáo (01); - Hồ sơ THAHS (04); - Lưu hồ sơ; Án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Nguyễn Hữu Hồng |