vanban.org

Bản án 122/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là là Cao Xuân H3, sinh ngày 09/02/2016 và Cao Thị Trà M, sinh ngày 30/7/2019. Giao cả 02 cháu Cao Xuân H3 và Cao Thị Trà M cho anh H2 trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các con đủ tuổi thành niên. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con, anh H2 không yêu cầu giải quyết nên không … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM THUỶ
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 122/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 28/12/2023
.
V/v: Tranh chấp ly hôn
và nuôi con

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM THUỶ, TỈNH THANH HÓA

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Vũ Thị Ánh Tuyết. Các hội thẩm nhân dân: Ông Đặng Thái Dìn và bà Nguyễn Thị Tiếp -Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Bà Bùi Thị Huyền – Thư ký TAND huyện Cẩm Thuỷ.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cẩm Thủy tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Dương– Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 12 năm 2023, tại tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Cẩm Thuỷ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 85/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2023 về tranh chấp “Ly hôn và nuôi con khi ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 47/2023/QĐXX-ST, ngày 12 tháng 12 năm 2023 giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Chị Trương Thị T năm 1997. HKTT: Thôn T, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa. Nơi ở hiện nay: Thôn Q, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa. Có mặt. 2. Bị đơn: Anh Cao Xuân H năm 1993 Trú tại: Thôn T, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa. Vắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. ơ

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện ngày 11/10/2023, bản tự khai và tại phiên tòa nguyên đơn chị Trương Thị T1 trình bày: Chị và anh H1 tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại UBND xã C, huyện C. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống với nhau đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do chị và anh không thể hòa hợp, không chung sống với nhau được nữa, đã ly thân từ tháng 02/2020, nên chị xin được ly hôn với anh H1. Bị đơn anh Cao Xuân H2 trình bày: Anh và chị T1 tự nguyện kết hôn và đăng ký kết hôn tại UBND xã C, huyện C. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống cùng với gia đình bố mẹ anh H2, cuộc sống hòa thuận, hạnh phúc. Sau đó, vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, hai bên gia đình cũng đã hòa giải nhưng chị T1 đã về nhà bố mẹ đẻ để sống. Nay chị T1 làm đơn ly hôn, bản thân anh cũng mong muốn vợ chồng đoàn tụ nuôi dạy con cái. Nhưng chị T1 cương quyết xin ly hôn thì anh phải đồng ý.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Cao Xuân H3, sinh ngày 09/02/2016 và Cao Thị Trà M, sinh ngày 30/7/2019. Anh H2 có nguyện vọng được nuôi cả 02 con, không yêu cầu chị T1 cấp dưỡng nuôi con. Hiện nay các con đang ở với anh H2, anh có nguyện vọng nuôi con chị T1 đồng ý. Về tài sản: Các bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cẩm Thủy: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã thực hiện đầy đủ các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng điều 51, điều 56, điều 57, điều 58, điều 81, 82 và 83 - Luật hôn nhân và gia đình. Điểm a khoản 1 điều 24, điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí Toà án của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

Về hôn nhân: Đề nghị xử cho chị Trương Thị T1 ly hôn anh Cao Xuân H2.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Cao Xuân H3, sinh ngày 09/02/2016 và Cao Thị Trà M, sinh ngày 30/7/2019. Giao cả 02 cháu Cao Xuân H3 và Cao Thị Trà M cho anh H2 trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các con đủ tuổi thành niên. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con, anh H2 không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

Về tài sản, công nợ chung: Các bên không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét.

Về án phí: Chị T1 phải chịu 300.000đ án phí DSST.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thẩm quyền: Nguyên đơn chị Trương Thị T1 làm đơn khởi kiện xin ly hôn đối với bị đơn anh Cao Xuân H2 trú tại: Thôn T, xã C, huyện C, Thanh Hóa. Do đó, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cẩm Thủy, quy định tại điểm a khoản 1 điều 35, điểm a khoản 1 điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về quan hệ pháp luật: Đây là vụ án tranh chấp về ly hôn, nuôi con được quy định tại khoản 1 điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về thủ tục xét xử vắng mặt: Anh Cao Xuân H2 vắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, Tòa án xét xử vắng mặt anh theo quy định tại khoản 1 điều 227, khoản 1 điều 228 của Bộ luật TTDS.

Về yêu cầu của nguyên đơn: Về quan hệ hôn nhân: Chị T1 và anh H2 kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã C nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại điều 9 – Luật hôn nhân gia đình. Trong quá trình chung sống, giữa chị T1 và anh H2 phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do chị và anh không hòa hợp, không chung sống với nhau được nữa. Chị làm đơn xin ly hôn, anh H2 đồng ý ly hôn. Xét mâu thuẫn vợ chồng đã trở nên trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài, nên yêu cầu của chị T1 là có căn cứ chấp nhận theo quy định tại điều 51 và điều 56 – Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là là Cao Xuân H3, sinh ngày 09/02/2016 và Cao Thị Trà M, sinh ngày 30/7/2019. Giao cả 02 cháu Cao Xuân H3 và Cao Thị Trà M cho anh H2 trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các con đủ tuổi thành niên. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con, anh H2 không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

Về tài sản, công nợ chung: Các đương sự không có yêu cầu, nên không xem xét

Về án phí: Chị T1 phải chịu án phí DSST theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào: Điều 51, điều 56, điều 57, điều 58, điều 81, 82, 83 và 84 - Luật hôn nhân và gia đình. Khoản 1 điều 28, điểm a khoản 1 điều 35, điểm a khoản 1 điều 39, khoản 4 điều 147, khoản 5 điều 177, khoản 1 điều 227, khoản 1 điều 228 và điều 273 Bộ luật TTDS. Điểm a khoản 1 điều 24, điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí Toà án của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Xử cho chị Trương Thị T1 được ly hôn anh Cao Xuân H2.

2. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là là Cao Xuân H3, sinh ngày 09/02/2016 và Cao Thị Trà M, sinh ngày 30/7/2019. Giao cả 02 cháu Cao Xuân H3 và Cao Thị Trà M cho anh H2 trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các con đủ tuổi thành niên. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con, anh H2 không yêu cầu giải quyết nên không xem xét. Chị T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con, các đương sự có quyền khởi kiện về việc cấp dưỡng và thay đổi người trực tiếp nuôi con chung.

3. Về tài sản, công nợ chung: Không yêu cầu, nên không giải quyết.

4. Về án phí: Chị T1 phải chịu 300.000đ án phí DSST được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0010542, ngày 11/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cẩm Thủy. Chị T1 đã nộp đủ án phí DSST.

Nguyên đơn có quyền kháng cáo bán sán sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- Các đương sự.

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà

- VKSND huyện Cẩm Thuỷ.

- TAND tỉnh Thanh Hoá.

- Chi cục THADS huyện C.

- UBND xã C.

- Lưu hồ sơ vụ án.

Vũ Thị Ánh Tuyết

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Hội thẩm nhân dân

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Vũ Thị Ánh T2

Cỡ chữ