vanban.org

Bản án 122/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "ông Nguyễn Văn N bà Nguyễn Thị T tranh chấp hợp đồng vay tài sản với bà Bùi Thị Bích C"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC TRỌNG
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 122/2023/DS-ST
Ngày: 22-11-2023.
V/v tranh ch p hợp đồng
dân sự vay tài sản.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA N NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC TRỌNG TỈNH LÂM ĐỒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà PHẠM YẾN NHƢ

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà NGUYỄN THỊ LAN HƢƠNG

2. Ông CAO ĐÌNH NHÂN

- Thư ký phiên toà: Bà VY TRẦN BẢO PHƢƠNG - Thƣ ký Tòa án nhân dân huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên tòa: Bà BÙI THỊ LAN.

Ngày 22 tháng 11 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 353/2023/TLST-DS ngày 30 tháng 8 năm 2023, về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản”, theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 03/2023/QĐXXST-DS ngày 19 tháng 10 năm 2023 và quyết định hoãn phiên toà số 04/2023/QD0-HPT ngày 06.11.2023, giữa các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Vợ chồng ông Nguyễn Văn N, sinh 1958 bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1963; Trú tại: Số 1Q, tổ dân phố S, thị tr n V, huyện L, tỉnh Lâm Đồng. Bà T uỷ quyền cho ông N đại diện theo Gi y uỷ quyền ngày 19/9/2023.

- Bị đơn: Bà Bùi Thị Bích C, sinh năm 1982; Địa chỉ: Số 1L, thị tr n N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Tại phiên tòa nguyên đơn vợ chồng ông N bà T có m t, bị đơn bà Bùi Thị Bích C vắng m t không có lý do.

NỘI DUNG V N:

* Theo đơn kh i kiện và các bản khai nguyên đơn vợ chồng ông N bà T do ông N đại diện trình bày:

Trƣớc đây bà C có kinh doanh ở L, gần nơi vợ chồng tôi sinh sống nên hai bên quen biết nhau. Ngày 15/02/2020 bà C có mƣợn chúng tôi số tiền 2.700.000.000đ (Hai tỷ bảy trăm triệu đồng) để đáo hạn Ngân hàng, có viết gi y tay, hẹn đến 15/3/2020 sẽ trả, vì là chỗ thân tình nên không tính lãi.

Quá hạn chúng tôi đã đến nhà đòi nhiều lần nhƣng bà C dây dƣa kh t từ ngày này qua ngày khác. Thời gian sau này bà C trốn tránh không nghe điện thoại và không cho g p m t. Vì vậy ngày 22/5/2023 chúng tôi đã gửi đơn đến cơ quan CSĐT Công an tỉnh Lâm đồng tố cáo bà C. Khi Cơ quan Công an báo lên làm việc thì bà C đề nghị chúng tôi rút đơn tố cáo thì sẽ thu xếp trả nợ. Ngày 14/8/2023 bà C trả đƣợc 300.000.000đ và hứa đến 31/8/2023 sẽ trả thêm 300 triệu, số còn lại xin trả dần từng tháng. Chúng tôi đồng ý ký biên bản nhƣng đến nay đã quá hạn bà C không chịu trả tiền cho chúng tôi.

Nay chúng tôi yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Đức Trọng giải quyết buộc bà C phải trả lại cho chúng tôi số tiền gốc 2.400.000.000 đồng (Hai tỷ bốn trăm triệu đồng).

Về lãi suất: Yêu cầu tính lãi chậm trả theo mức lãi su t Ngân hàng thƣơng mại kể từ ngày 16/3/2020 cho đến ngày giải quyết xong vụ án. Tạm tính đến 14/8/2023 số gốc 2.7 tỉ là: 2.700.000đ x 1.25% x 41 tháng = 1.383.750.000đ.

Số gốc 2.4 tỉ tạm tính từ 14/8/2023 đến 14/11/2023 là: 2.400.000đ x 1.25% x 3 tháng = 90.000.000đ.

Tổng tiền lãi: 1.383.750.000đ + 90.000.000đ = 1.473.750.000đ

Tổng cộng cả gốc và lãi bà C phải trả cho vợ chồng tôi là: 2.4 tỉ + 1.473.750.000đ = 3.873.750.000đ (Ba tỉ tám trăm bảy mƣơi ba triệu bảy trăm năm mƣơi ngàn đồng).

* Bị đơn bà Bùi Thị Bích C đã được triệu tập hợp lệ nhưng không đến Toà án làm việc và cũng không gởi văn bản trình bày ý kiến, chứng cứ gì đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

.

Tòa án tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhƣng do bị đơn bà Bùi Thị Bích C vắng m t nên không tiến hành hòa giải đƣợc.

Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn vợ chồng ông N bà T vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện: Yêu cầu bà Bùi Thị Bích C trả số tiền gốc 2.400.000.000đ (Hai tỉ bốn trăm triệu đồng), không yêu cầu tính lãi.

* Đại diện Viện kiểm sát huyện Đức Trọng phát biểu:

- Về việc tuân theo pháp luật: Thẩm phán ch p hành đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền theo quy định tại Điều 48 Bộ luật Tố tụng dân sự. Tại phiên tòa hôm nay, Hội đồng xét xử đúng quan hệ tranh ch p, đúng ngƣời tham gia tố tụng, thực hiện đúng các yêu cầu về trình tự thủ tục từ khai mạc phiên tòa, thủ tục xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa. Trong quá trình Tòa án thụ lý, giải quyết vụ án nguyên đơn thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ; Bị đơn không thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ của mình theo quy định tại Điều 68, 70, 71 BLTT dân sự.

- Về nội dung vụ án: Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của vợ chồng ông Nguyễn Văn N bà Nguyễn Thị T, buộc bà Bùi Thị Bích C phải trả cho ông N Bà T số tiền gốc 2.400.000.000đ (Hai tỉ bốn trăm triệu đồng).

NH N Đ NH CỦA TÒA N:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, đƣợc thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

1 Về quan hệ tranh ch p: Đây là vụ án “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản” giữa nguyên đơn vợ chồng ông Nguyễn Văn N bà Nguyễn Thị T và bị đơn bà Bùi Thị Bích C. Theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng.

2 Về tố tụng: Đối với bị đơn bà Bùi Thị Bích C đã đƣợc triệu tập hợp lệ nhƣng vẫn vắng m t. Căn cứ Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng m t bà C.

3 Về nội dung: Theo các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ xác định đƣợc ngày 16/3/2020 bà Bùi Thị Bích C có vay của vợ chồng ông N Bà T số tiền 2.700.000.000đ để đáo hạn Ngân hàng, hẹn 01 tháng sau 15/3/2020 sẽ trả, vì là chỗ thân tình nên không tính lãi. Quá hạn nhƣng bà C dây dƣa kh t từ ngày này qua ngày khác, sau đó bà C trốn tránh không nghe điện thoại và không cho g p m t. Vì vậy ông N bà T đã gửi đơn đến cơ quan CSĐT Công an tỉnh Lâm đồng tố cáo bà C. Khi Cơ quan Công an báo lên làm việc thì bà C đề nghị ông N bà T rút đơn tố cáo thì sẽ thu xếp trả nợ. Ngày 14/8/2023 bà C trả đƣợc 300.000.000đ và hứa đến 31/8/2023 sẽ trả thêm 300 triệu, số còn lại xin trả dần từng tháng. Ông N bà T đồng ý ký biên bản, rút đơn tố cáo thì bà C không chịu trả nợ nhƣ đã hứa tại cơ quan Công an.

[4 Từ những phân tích và nhận định trên, qua xem xét toàn diện tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án. Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông N bà T. Buộc bà Bùi Thị Bích C có nghĩa vụ trả cho ông N Bà T số tiền gốc 2.400.000.000đ (Hai tỉ bốn trăm triệu đồng) là có căn cứ đúng pháp luật.

Về lãi suất: Tại phiên toà hôm nay phía nguyên đơn tự nguyện rút yêu cầu tính lãi su t nên Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết.

[5] Về án phí: Do ch p nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nên bị đơn bà Bùi Thị Bích C phải chịu án phí DSST trên số tiền phải trả cho ông N bà T là: 2 tỉ = 72.000.000đ + (400.000.000đ x 2%) = 76.000.000đ án phí.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT Đ NH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, các Điều 147, 220, 232, 264, 266 và Điều 267 của Bộ luật tố tụng dân sự

Căn cứ vào Điều 357, Điều 463, Điều 466, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự.

X :

[1] Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn N bà Nguyễn Thị T. Buộc bà Bùi Thị Bích C có nghĩa vụ trả cho ông N Bà T số tiền gốc 2.400.000.000đ (Hai tỉ bốn trăm triệu đồng).

Kể từ ngày ngƣời đƣợc thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tƣơng ứng với thời gian và số tiền chậm trả theo mức lãi su t quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự 2015.

[2] Về án phí: Bà Bùi Thị Bích C phải chịu 76.000.000đ (Bảy mƣơi sáu triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Trƣờng hợp bản án, quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự đã đƣợc sửa đổi bổ sung năm 2015 thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự đã đƣợc sửa đổi bổ sung năm 2015; Thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự đã đƣợc sửa đổi bổ sung năm 2015.

Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án ông N Bà T có quyền kháng cáo, bà Bùi Thị Bích C vắng m t tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận đƣợc bản án ho c niêm yết hợp lệ để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng xét xử phúc thẩm.

Cỡ chữ