- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp HĐ vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Căn ứ Điều 463; 466; 468 Bộ luật dân sự;
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 122/2022/DS-ST Ngày: 29-12-2022 V v Tranh hấp h p ng vay tài sản. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Văn Lắm.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Minh Châu;
2. Ông Võ Văn Vui.
- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Quang Tiến – Thư ký Toà án nhân dân huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dương Minh Châu tham gia phiên tòa: Ông H Chí Dũng - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 12 năm 2022 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm ông khai vụ án dân sự thụ lý số 231/2022/TLST-DS ngày 25 tháng 7 năm 2022 về việ “Tranh hấp h p ng vay tài sản” theo Quyết ịnh ưa vụ án ra xét xử số 82/2021 QĐXXST-DS ngày 15 tháng 11 năm 2022, giữa á ương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị T; sinh năm: 1990; Địa hỉ: Số 110, tổ 10, khu Phố A, thị trấn B, huyện C, tỉnh Tây Ninh.
Người ại diện theo ủy quyền: Anh Dương Đứ K; sinh năm: 1985; Địa hỉ Ấp B, xã T, huyện C, tỉnh Tây Ninh (theo văn bản ủy quyền số 7993 ngày 16/8/2022) ( ó ơn yêu ầu xét xử vắng mặt);
2. Bị đơn: Chị Trần Thị Cẩm L; sinh năm: 1987; Địa hỉ: Tổ 11, ấp N, xã B, Huyện D, tỉnh Tây Ninh (vắng mặt);
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nội dung đơn khởi kiện ngày 04-7-2021, quá trình giải quyết vụ án; Nguyên đơn và người đại diện ủy quyền thống nhất trình bày:
Nguyên hị Trần Thị Cẩm L ó vay tiền ủa bà Th (mẹ ủa hị T) nhưng ến ngày trả n chị L không ó khả năng thanh toán nên hị L nhờ hị T vay ể trả n cho bà Th. Nên ngày 13 5 2022 hị L nhận n với hị T, hị L ó viết giấy nhận n số tiền 411.000.000 ng và 4 hỉ vàng 24K; thoả thuận hị L trả dần ho hị T mỗi tháng 5.000.000 ng từ tháng 6 năm 2022 nhưng thự tế từ khi nhận n ho ến nay hị L không thự hiện, hị L hưa trả ho hị T khoản tiền nào. Nay hị T khởi kiện yêu ầu hị L trả số tiền 411.000.000 ng và 4 hỉ vàng 24K trị giá 21.000.000 ng; tổng ộng 432.000.000 ng và tính lãi suất theo quy ịnh pháp luật từ ngày 13 5 2022 ho ến ngày xét xử.
Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, bị đơn chị Trần Thị Cẩm L được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt;
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dương Minh Châu phát biểu ý kiến về việ tuân theo pháp luật tố tụng và việ giải quyết vụ án:
Việc chấp hành pháp luật tố tụng của Thẩm phán và Hội đồng xét xử từ khi thụ lý vụ án cho đến khi xét xử: Thẩm phán và Hội ng xét xử ã thự hiện úng và ầy ủ trình tự thủ tụ theo quy ịnh ủa Bộ luật tố tụng Dân sự;
Về chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng: Nguyên ơn ó ơn yêu ầu xét xử vắng mặt. Riêng bị ơn ư Tòa án triệu tập h p lệ nhiều lần nhưng vắng mặt nên Tòa án xét xử vắng mặt á ương sự là phù h p theo quy ịnh tại Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội ng xét xử hấp nhận yêu ầu ủa hị Trần Thị T. Buộ hị Trần Thị Cẩm L ó trá h nhiệm trả cho hị T số tiền n gố 411.000.000 ng và 4 hỉ vàng 24K và tính lãi suất theo quy ịnh ủa pháp luật theo yêu ầu ủa hị T.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộ hị L phải hịu tiền án phí theo quy ịnh pháp luật;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và ý kiến của Đại diện viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Nguyên ơn ó ơn yêu ầu xét xử vắng mặt; Bị ơn ã ư Tòa án triệu tập h p lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hay trở ngại khá h quan nên Tòa án xét xử vắng mặt là phù h p theo quy ịnh tại Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng Dân sự.
Chị Trần Thị Cẩm L ã ư Tòa án tống ạt h p lệ á văn bản tố tụng nhưng hị vắng mặt, không trình bày ý kiến ối với yêu ầu ủa nguyên ơn và tài liệu hứng ứ kèm theo, yêu ầu phản tố (nếu ó) nên hị phải hịu hậu quả pháp lý ủa việ không trình bày ý kiến ối với yêu ầu ủa nguyên ơn theo quy ịnh tại iểm h Khoản 2 Điều 196 và Điều 199 Bộ luật tố tụng dân sự. Do ó, Tòa án ăn ứ vào á tài liệu, hứng ứ ó trong h sơ ể giải quyết vụ án là phù h p quy ịnh pháp luật.
Căn ứ “giấy nhận n ” (bút lụ số 41a) là hứng ứ khởi kiện do nguyên ơn ung ấp thể hiện hị L ó vay tiền ủa hị T, số tiền vay 411.000.000 ng và 04 hỉ vàng 24K; hẹn bắt ầu ngày 15 tháng 6 trả mỗi tháng 5.000.000 ng, ó hữ ký và hữ viết ủa hị Trần Thị Cẩm L.
Xét thấy hị L ó vay tiền ủa hị T là ó thật nhưng hị L không thanh toán theo thỏa thuận nên ã vi phạm nghĩa vụ và xâm phạm trự tiếp ến quyền và l i í h h p pháp ủa hị T. Do ó, hị T yêu ầu hị L ó trá h nhiệm trả cho hị số tiền gố 411.000.000 ng và 04 hỉ vàng 24K (trị giá 20.360.000 ng) là phù h p; (giá vàng ăn ứ vào biên bản xá minh vàng 24K 9T6 tại thời iểm xét xử là 5.090.000 ng);
Xét yêu ầu tính lãi ủa hị T từ ngày 13 5 2022 ho ến ngày xét xử. Hội ng xét xử xét thấy h p ng vay giữa hị T và hị L không thỏa thuận mứ lãi suất, do hị L không thanh toán n gố nên hị T yêu ầu trả tiền n gố và tính lãi là phù h p theo quy ịnh tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự, tiền lãi ư tính là 26.780.000 ng (431.360.000 x 0,83% x 7 tháng 16 ngày)
Xét ề nghị ủa Đại diện Viện kiểm sát là phù h p với á tình tiết, nội dung ủa vụ án nên Hội ng xét xử hấp nhận.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị L phải hịu án phí theo quy ịnh ủa pháp luật;
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn ứ Điều 463; 466; 468 Bộ luật dân sự;
Căn ứ Điều 26 Nghị quyết số 326 2016 UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 ủa Ủy ban Thường vụ Quố hội về án phí, lệ phí Tòa án;
1. Chấp nhận yêu ầu khởi kiện ủa hị Trần Thị T về “Tranh hấp h p ng vay tài sản” ối với hị Trần Thị Cẩm L.
Buộc hị Trần Thị Cẩm L ó trá h nhiệm trả ho hị Trần Thị T số tiền tổng ộng là 458.140.000 (bốn trăm năm mươi tám triệu một trăm bốn mươi nghìn ng); trong ó tiền gố là 431.360.000 ng và tiền lãi là 26.780.000 ng;
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Chị Trần Thị Cẩm L phải hịu 22.325.000 ng tiền án phí.
Chị Trần Thị T không phải hịu tiền án phí. Hoàn trả ho hị T số tiền tạm ứng ã nộp là 10.640.000 ng theo biên lai thu số 0012519 ngày 25 tháng 7 năm 2022 ủa Chi ụ thi hành án dân sự huyện Dương Minh Châu.
3. Kể từ ngày Bản án ó hiệu lự pháp luật, người ư thi hành án ó ơn yêu ầu thi hành án, nếu người phải thi hành án hưa thi hành xong số tiền nêu trên thì hàng tháng người phải thi hành án òn phải hịu thêm khoản tiền lãi theo mứ lãi suất quy ịnh tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với số tiền và thời gian hậm thi hành án.
4. Cá ương sự ư quyền kháng áo Bản án lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong hạn 15 ngày tính từ ngày nhận ư Bản án hoặ Bản án ư niêm yết h p lệ.
5. Trong trường h p Bản án ư thi hành theo quy ịnh tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người ư thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự ó quyền thoả thuận thi hành, quyền yêu ầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặ bị ưỡng hế thi hành án theo quy ịnh tại á Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án ư thự hiện theo quy ịnh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TN; - VKSND Huyện DMC; - Chi ụ THADS huyện; - Cá ương sự; - Lưu h sơ; - Lưu tập án. . | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẦM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Nguyễn Văn Lắm |