- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Thị T và anh Đỗ Văn N "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn""
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu ly hôn của ch Đỗ Th T đối với anh Đỗ Văn N. Ch Đỗ Th T được ly hôn với anh Đỗ Văn N.
- Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN TỊNH TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 122/2020/HNGĐ-ST Ngày: 19- 9- 2020 V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN TỊNH, TỈNH QUẢNG NGÃI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Thượng Trọng Ký
Các Hội thẩm nhân dân:
1- Ông Võ Tấn Hồng;
2- Bà Cao Th Ngọc Đ o;
- Thư ký phiên tòa: Bà Đặng Th Kim Chi- là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Sơn T nh, tỉnh Quảng Ngãi.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện S, tỉnh Quảng Ngãi tham gia phiên tòa: Bà Lê Th C- Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 9 năm 2020, t i trụ sở Tòa án nhân dân huyện Sơn T nh, tỉnh Quảng Ngãi xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 57/2020/TLST- HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2020 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”, theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 26/2020/QĐXXST- HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2020, Quyết đ nh hoãn phiên tòa số 16/2020/QĐST- HNGĐ ngày 07 tháng 9 năm 2020 giữa các đương sự:
1- Nguyên đơn: Ch Đỗ Thị T, sinh năm 1985;
Đ a chỉ: Đội 13, thôn D, xã B, huyện B, tỉnh Q
2- Bị đơn: Anh Đỗ Văn N, sinh năm 1983;
Đ a chỉ: Đội 1, thôn P, T, huyện S, tỉnh Q
Ch T có mặt, anh N vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 12- 02- 2019, trong quá trình giải quyết vụ án chị Đỗ Thị T trình bày:
Ch và anh Đỗ Văn N tự tìm hiểu rồi kết hôn và đăng kết hôn t i UBND xã T vào ngày 09/5/2011. Sau ngày kết hôn vợ chồng chung sống ở phía cha m của Ch . Trong quá trình chung sống có nhiều mâu thu n, nguyên nhân là do anh N không lo lằm ăn mà cờ b c, rượu chè rồi về đánh đập vợ, con và đập hết đồ đ c trong nhà. Vì những lý do đó nên hai vợ chồng sống ly thân mỗi người sinh sống mỗi nơi từ tháng 02 năm 2020 cho đến nay không ai quan tâm đến ai. Nay, Ch thấy cuộc sống vợ chồng không còn h nh phúc, mục đích hôn nhân không đ t được. Ch yêu cầu Tòa án giải quyết:
1. Về hôn nhân: Yêu cầu Tòa án giải quyết cho Ch được ly hôn với anh Đỗ Văn N.
2. Về con chung: Có 02 con chung là Đỗ Văn T1, sinh ngày 11/9/2011 và Đỗ Th Như H, sinh ngày 12/02/2014 hiện đang sống với Ch . Khi ly hôn Ch yêu cầu được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng hai con. Trong quá trình giải quyết Ch không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con. T i phiên tòa hôm nay Ch yêu cầu anh Đỗ Văn N phải có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con Đỗ Văn T mỗi tháng 1 000 000 đồng cho đến khi con đủ 18 tuổi.
3. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về nợ chung: Vợ chồng không nợ ai và không có ai nợ vợ chồng.
Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn anh Đỗ Văn N trình bày:
1- Về quan hệ hôn nhân, con chung như ch T đ trình bày
2- Về mâu thu n của vợ chồng: Thời gian gần đây vợ chồng có nhiều mâu thu n và anh đ không còn chung sống với ch Đỗ Th T ở đội 13, thôn D, xã B, huyện B, tỉnh Q mà trở về đội 1, thôn , T, huyện S, tỉnh Q Vợ chồng đ ly thân không còn ai quan tâm đến ai. Nhưng ch T xin ly hôn trong bản trình bày anh không đồng ý ly hôn.
3- Về nuôi con: Trường hợp Tòa án xét xử cho ly hôn thì anh có nguyện vọng nuôi 01 con giao cho ch T nuôi 01 con. Không bên nào cấp dưỡng nuôi con.
4- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
5- Về nợ chung: Không nợ ai và cũng không có ai nợ vợ chồng.
Đ i diện Viện kiểm sát nhân dân huyện S, tỉnh Quảng Ngãi phát biểu:
- Về tố tụng: Thẩm phán, Chủ tọa phiên tòa, Hội thẩm nhân dân và Thư ký Tòa án đ chấp hành đúng các quy đ nh của BLTTDS (Bộ luật Tố tụng dân sự) trong quá trình giải quyết vụ án t i Tòa án cấp sơ thẩm. Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng nguyên đơn đ thực hiện đúng quy đ nh t i các Điều 70 của BLTTDS còn b đơn chưa thực hiện đúng quy đ nh t i các Điều 70 của BLTTDS.
- Về nội dung đề ngh Hội đồng xét xử: Căn cứ Điều 21, khoản 1 Điều 28, các Điều 35, 39, 147, 227 và 262 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 53, 56, 81, 82, 83, 84, 110 và 116 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Quốc hội Khóa 14 quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử chấp nhận phần yêu cầu khởi kiện của ch Đỗ Th T:
+ Về hôn nhân: Giải quyết cho ch T được ly hôn với anh Đỗ Văn N.
+ Về con chung: Giao ch T được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đỗ Văn T1 và Đỗ Th Như H, anh N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con Đỗ Văn T1 mỗi tháng 1 000 000 đồng đến khi con đủ 18 tuổi.
+ Về tài sản chung, nợ chung: không xem xét giải quyết.
Ch T, anh N phải ch u án phí theo quy đ nh của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được xem xét t i phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng t i phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh:
[1] Về thủ tục tố tụng: Tranh chấp giữa các bên là “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” Căn cứ theo quy đ nh khoản 1 Điều 28, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Sơn T nh, tỉnh Quảng Ngãi.
[2] Về hôn nhân: Ch T và anh N tự tìm hiểu rồi kết hôn và có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân xã T, huyện S, tỉnh Q vào ngày 09-5-2011 Đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ. Ch T có yêu cầu ly hôn, Toà án thụ lý giải quyết theo thủ tục chung là đúng quy đ nh.
[3] Xét yêu cầu ly hôn của ch T, Hội đồng xét xử xét thấy: Anh ch sống không hợp nhau, có nhiều mâu thu n, không xây dựng h nh phúc gia đình được và hiện nay ch T và anh N đ sống ly thân phần ai nấy sống đ gần một năm, không quan tâm l n nhau, đồng thời vào năm 2019 ch T đ gửi đơn khởi kiện ly hôn với anh N nhưng sau đó rút đơn về đoàn tụ được Tòa án nhân dân huyện S ra Quyết đ nh đình chỉ giải quyết vụ án số 57/2019/QĐST- HNGĐ ngày 25 tháng 6 năm 2019 nhưng không đoàn tụ được nên ch T tiếp tục khởi kiện. Xét thấy, mâu thu n của vợ chồng đ trầm trọng ch T b b o lực về thể xác l n cả tinh thần, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đ t được. Mặc dù, anh Đỗ Văn N có trình bày anh không đồng ý lý hôn với ch T nhưng khi Tòa án đ tiến hành tổ chức phiên họp hòa giải thì anh N l i không đến tham dự và cũng không có giải pháp hàn gắn tình cảm vợ chồng, ch T không còn tình cảm với anh N và cương quyết ly hôn với anh N. Hội đồng xét xử xét thấy chấp nhận yêu cầu ly hôn của ch T là phù hợp theo quy đ nh t i các Điều 51 và 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.
[4] Về con chung: Xét thấy anh Đỗ Văn N cũng có yêu cầu được trực tiếp nuôi một trong hai con nhưng hiện nay anh N không có nghề nghiệp ổn đ nh, thu nhập bấp bên. Mặt khác, hiện nay ch T đang trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đỗ Văn T1, sinh ngày 11/9/2011 và Đỗ Th Như H, sinh ngày 12/02/2014 HĐXX xét thấy để đảm bảo quyền lợi mọi mặt và theo nguyện vọng của các cháu, cần giao cho ch T được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng. Anh N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con Đỗ Văn T mỗi tháng 1.000 000 đồng đến khi con đủ 18 tuổi là phù hợp với các Điều 81, 82, 83, 84, 110, 116 của Luật hôn nhân và gia đình
[5] Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết nên không giải quyết.
[6] Về nợ chung: Ch T anh N khai không có, nên không xem xét.
[7] Về án phí: Ch Đỗ Th T ch u 300 000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy đ nh t i Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 30-12-2016 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Anh Đỗ Văn N phải nộp 300 0000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm phần cấp dưỡng nuôi con.
[8] Đề ngh của đ i diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Sơn T nh, tỉnh Quảng Ngãi t i phiên tòa là phù hợp với nhận đ nh của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, các Điều 35, 39, 147, 227 và 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 56, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014
Căn cứ vào Điều 27 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Quốc hội Khóa 14 quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu ly hôn của ch Đỗ Th T đối với anh Đỗ Văn N. Ch Đỗ Th T được ly hôn với anh Đỗ Văn N.
2. Về con chung: Giao cho ch Đỗ Th T được tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Đỗ Văn T1, sinh ngày 11/9/2011 và Đỗ Th Như H, sinh ngày 12/02/2014. Anh N cấp dưỡng nuôi con Đỗ Văn T1 mỗi tháng 1 000 000 đồng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 10 năm 2020
Anh N có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi có lý do chính đáng ch T, anh N có thể thỏa thuận giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà bên phải thi hành án không thi hành khoản tiền trên thì hàng tháng bên phải thi hành án phải trả cho bên được thi hành án khoản tiền l i đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm thi hành án cho đến khi thi hành xong. Lãi suất phát sinh chậm trả tiền được ác đ nh theo thỏa thuận của các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất được quy đ nh t i khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy đ nh t i khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015
3. Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết nên không giải quyết.
4. Về nợ chung: Ch T anh N khai không có, nên không xem xét.
5. Về án phí:
- Ch Đỗ Th T ch u 300 000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Khấu trừ vào tiền t m ứng án phí đ nộp 300 000 đồng theo biên lai thu số AA/2018/0002032 ngày 07-4-2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện S, tỉnh Quảng Ngãi, ch Tiên đ nộp đủ tiền án phí.
- Anh Đỗ Văn N phải nộp 300 0000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm phần cấp dưỡng nuôi con.
6. Đương sự có mặt t i phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án (19/9/2020). Đương sự vắng mặt t i phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết, tống đ t hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết đ nh được thi hành theo quy đ nh t i Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh t i các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh t i Điều 30 Luật thi hành án dân sự
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Q; - VKSND tỉnh Q; - VKSND huyện S, tỉnh Q; - Chi cục THADS huyện S, tỉnh Q; - UBND xã T, huyện S, tỉnh Q; - Đương sự; - Lưu: Án văn; hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Thượng Trọng Ký |