vanban.org

Bản án 122/2018/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Cà Mau, tỉnh Cà Mau Tuyên án 17/09/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

p dụng các Điều 463; 466; 468; điểm b khoản 1 Điều 688 của Bộ luật dân sự; Các Điều 26, 147, 207, điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản…

Ch p nhận yêu cầu của Ngân hàng thương mại c phần K L: Buộc anh Phạm T n S, ông Phạm Trung D có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng thương mại c phần K L t ng số tiền còn n tính đến ngày 17/9/2018 là 20.896.275 đ ng. Trong đó: vốn gốc 18.748.800 đ ng, n lãi 2.147.475 đ ng (lãi trong hạn và quá hạn). T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay"
  • Tòa quyết gì? p dụng các Điều 463; 466; 468; điểm b khoản 1 Điều 688 của Bộ luật dân sự; Các Điều 26, 147, 207, điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản…
  • Căn cứ chính? Điều 207 Bộ luật tố tụng dân sự Hội đ ng; Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự Hội đ ng
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 122/2018/DS-ST
Ngày 17 – 9 – 2018
V/v ranh h h
n vay

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm hán - Chủ ọa hiên òa: Bà Lê Thị Thu

Cá Hội hẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Ngọc Điệp.

2. Ông Võ Thanh Liêm.

- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Đình Chưởng – Là Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

Ngày 17 tháng 9 năm 2017 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 213/2018/DS-ST ngày 03 tháng 7 năm 2018, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 528/2018/QĐXXST-DS ngày 07 tháng 8 năm 2018 về việc tranh ch p h p đ ng vay, gi a:

1. N uyên ơn: Ngân hàng thương mại c phần K L.

Địa chỉ: đường P, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Trần Tu n A, chức vụ: T ng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Huỳnh Bé L, sinh năm 1975; chức vụ: Phó phòng KHCN – Ngân hàng TMCP K L. Địa chỉ: đường P, phường B, thành phố C, tỉnh Cà Mau theo văn bản ủy quyền số 536/UQ-CNCM, ngày 05/7/2018 (có mặt).

2. Bị ơn: Anh Phạm T n S – sinh năm: 1982 (vắng mặt).

Ông Phạm Trung D, sinh năm 1956 (vắng mặt).

Cùng địa chỉ: đường Tr, khóm B, phường T, thành phố C, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Tại đơn khởi kiện ngày 25/6/2018 và quá trình giải quyết vụ án, anh Huỳnh Bé L đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày: Ngày 18/01/2018, anh Phạm T n S, ông Phạm Trung D và Ngân hàng thương mại c phần K L (gọi tắt là Ngân hàng K L) có ký h p đ ng tín dụng kiêm h p đ ng cầm cố số A414031/HĐTD-CC để vay số tiền 25.000.000 đ ng, Ngân hàng đã giải ngân vào ngày 18/01/2018 thời hạn vay 180 ngày, ngày đến hạn 17/7/2018 lãi su t trong hạn 14,94%/năm, lãi su t quá hạn bằng 150% lãi su t cho vay trước thời điểm phát sinh n quá hạn. Hình thức thanh toán lãi và vốn vay đư c trả góp hàng ngày.

Tài sản cầm cố là 01 xe mô tô hiệu Honda Vision, gi y chứng nhận đăng ký số 026756 do Công an Cà Mau c p ngày 30/04/2017 biển số 69B1-168.79 số khung 5812GY617862, số máy JF66E0617912 đứng tên Phạm T n S, hiện chiếc xe anh S đang quản lý, sử dụng. Trong quá trình vay anh S, ông D đã thanh toán cho Ngân hàng 45 ngày với số tiền là 7.426.000 đ ng.

Tính đến ngày xét xử sơ thẩm 17/9/2018 anh S, ông D còn n Ngân hàng K L t ng số tiền gốc và lãi là 20.896.275 đ ng, trong đó: vốn gốc: 18.748.800 đ ng, lãi trong hạn và quá hạn: 2.147.475 đ ng. Ngoài ra, Ngân hàng yêu cầu anh S, ông D tiếp tục trả khoản lãi phát sinh theo mức lãi su t quy định tại h p đ ng tín dụng cho đến khi trả dứt n . Nếu anh S, ông D không thanh toán xong, yêu cầu phát mãi tài sản cầm cố để thu h i n cho Ngân hàng.

- Đối với anh Phạm T n S, ông Phạm Trung D đã đư c Toà án tống đạt thông báo thụ lý vụ án và thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải (lần 1, lần 2), sau đó Tòa án tiến hành tống đạt h p lệ quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa và gi y triệu tập cho anh Phạm T n S, ông Phạm Trung D biết để tham gia phiên tòa theo quy định thông qua bà Lê Ngọc L nhận thay (bà L là mẹ anh S, v ông D) nhưng anh S, ông D vẫn không có mặt để bảo vệ quyền và l i ích h p pháp của mình, cũng không có ý kiến bằng văn bản phản h i về việc Ngân hàng K L khởi kiện.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Về thủ tục tố tụng: Đối với anh Phạm T n S, ông Phạm Trung D đã đư c Toà án tống đạt thông báo thụ lý vụ án và thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải (lần 1, lần 2) vào các ngày 24/7/2018, ngày 07/8/2018 do đó vụ án không tiến hành hòa giải đư c, tiếp theo Tòa án tiến hành tống đạt h p lệ quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa và gi y triệu tập cho anh Phạm T n S, ông Phạm Trung D biết để tham gia phiên tòa theo quy định thông qua bà Lê Ngọc L nhận thay (bà L là mẹ anh S, v ông D) nhưng anh S, ông D vẫn không có mặt để bảo vệ quyền và l i ích h p pháp của mình vì vậy bị đơn phải tự gánh chịu hậu quả của việc không tham gia phiên toà, căn cứ Điều 207; điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định.

Quan hệ tranh ch p gi a các đương sự đư c xác định là tranh ch p h p đ ng vay tài sản nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Xét h p đ ng tín dụng kiêm h p đ ng cầm cố số A414031/HĐTD-CC ngày 18/01/2018 gi a anh Phạm T n S, Phạm Trung D và Ngân hàng K L đư c thiết lập trên tinh thần tự nguyện, phù h p với quy định của pháp luật nên các bên phải có trách nhiệm thực hiện. Trong quá trình thực hiện h p đ ng, bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn thanh toán n là có cơ sở ch p nhận.

Đối với Ngân hàng K L yêu cầu anh Phạm T n S, ông Phạm Trung D trả các khoản n tính đến ngày 17/9/2018, t ng cộng là 20.896.275 đ ng, trong đó: vốn gốc 18.748.800 đ ng, n lãi 2.147.475 đ ng (lãi trong hạn và quá hạn) và lãi phát sinh theo quy định tại h p đ ng của Ngân hàng K L, xét th y, bị đơn không nêu ý kiến hay có văn bản phản h i về việc Ngân hàng K L khởi kiện, do đó xét các yêu cầu về trả n vốn, lãi trong hạn và lãi quá hạn phù h p với nội dung H p đ ng tín dụng đã ký kết, phù h p với gi y nhận n nên có cơ sở ch p nhận. Vì vậy, cần buộc anh Phạm T n S, ông Phạm Trung D phải có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng K L, tính đến ngày 17/9/2018 với t ng số tiền 20.896.275 đ ng, trong đó: vốn gốc 18.748.800 đ ng, n lãi 2.147.475 đ ng và lãi phát sinh theo quy định tại h p đ ng cho đến khi thanh toán xong khoản n .

Để đảm bảo cho khoản tiền vay, anh Phạm T n S, ông Phạm Trung D có ký h p đ ng tín dụng kiêm h p đ ng cầm cố số A414031/HĐTD-CC ngày 18/01/2018, cầm cố tài sản là một xe mô tô hiệu Honda Vision, gi y chứng nhận đăng ký số 026756 do Công an Cà Mau c p ngày 30/04/2017 biển số 69B1-168.79 số khung 5812GY617862, số máy JF66E0617912 do anh Phạm T n S đứng tên gi y chứng nhận đăng ký xe. Xét h p đ ng cầm cố trên đư c thực hiện đúng quy định pháp luật, h p pháp nên theo yêu cầu của Ngân hàng tiếp tục duy trì h p đ ng trên để đảm bảo cho ngân hàng thu h i n là phù h p.

Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch anh S, ông D phải chịu theo quy định; Ngân hàng K L không phải nộp án phí theo quy định tại Điều 26 nghị quyết 326/2016/ BTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Toà án.

á

rên

QUYẾT ĐỊNH:

p dụng các Điều 463; 466; 468; điểm b khoản 1 Điều 688 của Bộ luật dân sự; Các Điều 26, 147, 207, điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Ch p nhận yêu cầu của Ngân hàng thương mại c phần K L: Buộc anh Phạm T n S, ông Phạm Trung D có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng thương mại c phần K L t ng số tiền còn n tính đến ngày 17/9/2018 là 20.896.275 đ ng. Trong đó: vốn gốc 18.748.800 đ ng, n lãi 2.147.475 đ ng (lãi trong hạn và quá hạn).

Tiếp tục duy trì h p đ ng cầm cố số A414031/HĐTD-CC ngày 18/01/2018 tài sản là một xe mô tô hiệu Honda Vision, gi y chứng nhận đăng ký số 026756 do Công an Cà Mau c p ngày 30/04/2017 biển số 69B1-168.79 số khung 5812GY617862, số máy JF66E0617912 do anh Phạm T n S đứng tên gi y chứng nhận đăng ký xe gi a Ngân hàng thương mại c phần K L và anh Phạm T n S, ông Phạm Trung D để đảm bảo cho Ngân hàng thu h i n .

Kể từ ngày Ngân hàng thương mại c phần K L có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh S, ông D không tự nguyện thi hành xong, thì phải trả thêm khoản lãi phát sinh theo thỏa thuận của h p đ ng tín dụng đã ký kết, cho đến khi Ngân hàng thu h i xong khoản n .

2. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Anh Phạm T n S, ông Phạm Trung D phải chịu 1.044.800đ (Mộ riệu không trăm bốn mươi bốn n h n ám răm n - hưa nộ ). Ngân hàng thương mại c phần K L không phải nộp án phí, ngày 02/7/2018 đã nộp tiền tạm ứng án phí 503.000đ (Năm răm ba nghìn n ) tại biên lai số 0000978, đư c nhận lại khi án có hiệu lực pháp luật.

Trườn h bản án ư hi hành heo quy ịnh ại Điều 2 Luậ hi hành án dân sự h n ười ư hi hành án dân sự n ười hải hi hành án dân sự ó quyền hỏa huận hi hành án quyền yêu ầu hi hành án ự n uyện hi hành án hoặ bị ưỡn hế hi hành án heo quy ịnh ại á Điều 6 7 7a 7b và 9 Luậ hi hành án dân sự; hời hiệu hi hành án ư hự hiện heo quy ịnh ại Điều 30 Luậ hi hành án dân sự.

Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đư c bản án hoặc kể từ ngày bản án đư c niêm yết.

TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ