vanban.org

Bản án 121/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn bà Lê Thị Hồng Đ, sinh năm 1995; địa chỉ: Ấp 6B, xã Mỹ L, huyện TB, tỉnh Vĩnh Long và ông Nguyễn Hoàn M, sinh năm 1985; địa chỉ: Ấp Phú Th, xã PT, huyện TB, tỉnh Vĩnh Long.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Bà Lê Thị Hồng Đ và ông Nguyễn Hoàn M có 01 con chung tên Nguyễn Hoàn Anh Th, sinh ngày 07/8/2020. Bà Đ và ông M thỏa thuận: Giao con chung cho bà Đ nuôi dưỡng và giáo dục, ông M phải cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 900.000 đồng (Chí… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Lê Thị Hồng Đ xin ly hôn với ông Nguyễn Hoàn M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn bà Lê Thị Hồng Đ, sinh năm 1995; địa chỉ: Ấp 6B, xã Mỹ L, huyện TB, tỉnh Vĩnh Long và ông Nguyễn Hoàn M, sinh năm 1985; địa chỉ: Ấp Phú Th, xã PT, huyện TB, tỉnh Vĩnh Long.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM BÌNH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 121/2023/QĐST-HNGĐTam Bình, ngày 25 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH, TỈNH VĨNH LONG

- Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Minh Trường

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Kim Thanh

Ông Phan Kiên Nhẫn

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 107 và Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 190/2023/TLST-HNGĐ ngày 20/4/2023.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là sự tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn bà Lê Thị Hồng Đ, sinh năm 1995; địa chỉ: Ấp 6B, xã Mỹ L, huyện TB, tỉnh Vĩnh Long và ông Nguyễn Hoàn M, sinh năm 1985; địa chỉ: Ấp Phú Th, xã PT, huyện TB, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Bà Lê Thị Hồng Đ và ông Nguyễn Hoàn M có 01 con chung tên Nguyễn Hoàn Anh Th, sinh ngày 07/8/2020. Bà Đ và ông M thỏa thuận: Giao con chung cho bà Đ nuôi dưỡng và giáo dục, ông M phải cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 900.000 đồng (Chín trăm ngàn đồng) cho đến khi cháu Th đủ 18 tuổi. Thời hạn bắt đầu cấp dưỡng từ ngày 25/8/2023.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà Lê Thị Hồng Đ và ông Nguyễn Hoàn M không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.

Án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Buộc bà Lê Thị Hồng Đ phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Bà Đ được khấu trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí nộp ngày 20/4/2023 theo biên lai thu số N0 0011407 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện TB thành tiền án phí. Bà Đ đã nộp đủ.

Ông Nguyễn Hoàn M phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền án phí đối với nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ